Cách Giải Bài Toán

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cách Giải Bài Toán xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Dreamformychild.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cách Giải Bài Toán để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.267 lượt xem.

Có 123 tin bài trong chủ đề【Cách Giải Bài Toán】

【#1】Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hiện Tốt Cách Giải Bài Toán Có Lời Văn

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN TỐT CÁCH GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN – LỚP 5 Dạng toán: ” Toán chuyển động đều” I/ ĐẶT VẤN ĐỀ : Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn, đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp cho học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn: Nó phát triển tư duy, trí tuệ, có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tính suy luận, tính khoa học toàn diện, chính xác, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt, góp phần giáo dục tính nhẫn nại, ý chí vượt khó khăn. Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán, vấn đề đặt ra cho người thầy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Theo tôi, các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí, mục đích và nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của bài học môn toán. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức, cách giải toán đơn thuần mà là phương tiện tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả. Hiện nay, giáo dục tiểu học đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, làm cho hoạt động dạy học trên lớp “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”. Để đạt được yêu cầu đó, giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để vừa Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 1 / 21 nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh, để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng. Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng . Thông qua việc giải toán, học sinh tiểu học thấy được nhiều khái niệm trong toán học như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học . . . đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán sẽ rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người mới, có ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm và độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt được và khắc phục những mặt thiếu sót. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5 (Dạng: Toán chuyển động đều)” với mong muốn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học toán và giúp học sinh lớp 5 biết cách giải bài toán có lời văn đạt hiệu quả cao hơn. Nhưng trong thực tế giảng dạy môn Toán – giải bài toán có lời văn, bản thân tôi cũng gặp nhiều khó khăn như sau: II/ KHÓ KHĂN: – Đa số học sinh xem môn toán là môn học khó khăn, dễ chán. Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 2 / 21 – Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều : một số học sinh còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu bài toán, dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính. – Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán. Từ những khó khăn trên, để giúp học sinh có kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5, với dạng bài toán ” chuyển động đều ” đạt hiệu quả, bản thân tôi đã thực hiện và tổ chức các hoạt động như sau: III / – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC: Giải toán đối với học sinh là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp. Việc hình thành kĩ năng giải toán khó hơn nhiều so với kĩ năng tính vì bài toán là sự kết hợp đa dạng hoá nhiều khái niệm, quan hệ toán học. Giải toán không chỉ là nhớ mẫu rồi áp dụng, mà đòi hỏi nắm chắc khái niệm, quan hệ toán học, nắm chắc ý nghĩa của phép tính, đòi hỏi khả năng độc lập suy luận của học sinh, đòi hỏi biết làm tính thông thạo. Chính vì vậy dạy và học tốt về giải bài toán có lới văn có ý nghĩa quyết định thành công của dạy và học môn toán, do đó người giáo viên phải xác định rõ mục tiêu của việc dạy giải các bài toán có lời văn và cần phải đạt được các tri thức, kĩ năng sau : 1/ Học sinh nhận biết ” cái đã cho” và ” cái phải tìm” trong mỗi bài toán, mối quan hệ giữa các đại lượng có trong mỗi bài toán, chẳng hạn : khi dạy toán về chuyển động đều thì mối quan hệ đó thể hiện ở quãng đường đi bằng tích của vận tốc với thời gian đi đường. 2/ Học sinh giải được các bài toán hợp với một số quan hệ thường gặp giữa các đại lượng thông dụng. Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 3 / 21 3/ Học sinh giải được một số bài toán điển hình được hình thành từ lớp 4 đến lớp 5 như sau : * Tìm số trung bình cộng của hai số hoặc nhiều số. * Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. *Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số. * Giải toán về tỉ số phần trăm. * Bài toán cơ bản về chuyển động đều cùng chiều (hoặc ngược chiều) * Giải toán có nội dung hình học 4/ Học sinh biết trình bày bài giải đúng quy định theo yêu cầu bài toán. Để đạt được những mục tiêu trên cần thông qua quá trình phát triển từng bước, giáo viên phải thực hiện thường xuyên, liên tục một số biện pháp như sau : A- Những biện pháp thực thi : 1/ Cho học sinh nhận biết các yếu tố của bài toán : a) Cho học sinh nhận biết nguồn gốc thực tế và tác dụng phục vụ thực tiễn cuộc sống của bài toán. Ví dụ : Cần tính năng suất lúa trên một diện tích đất trồng; tính bình quân thu nhập hàng tháng theo đầu người hay gia đình em ( Toán 5 trang 160 – 161, . . .) b) Cho học sinh nhận rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng trong bài toán. Ví dụ: Khi giải bài toán chuyển động đều, học sinh dựa vào ” cái đã cho”, ” cái phải tìm ” và mối quan hệ giữa các đại lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian để tìm đại lượng chưa biết. Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 4 / 21 c) Tập cho học sinh biết xem xét các đối tượng toán học và tập diễn đạt các kết luận dưới nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ : ” số bạn trai bằng 1/3 số bạn gái ” cũng có nghĩa là “số bạn gái gấp 3 lần số bạn trai”; “đáy nhỏ bằng 2/3 đáy lớn” cũng có nghĩa là “đáy lớn gấp rưởi đáy nhỏ” hoặc “đáy lớn gấp 1,5 lần đáy nhỏ “. 2/- Phân loại bài toán có lời văn : Để giải được bài toán thì học sinh phải hiểu đề bài, hiểu các thành phần của nó . Những cái đã cho và những cái cần tìm thường là những số đo đại lượng nào đấy được biểu thị bởi các phép tính và các quan hệ giữa các số đo. Dựa vào đó mà có thể phân loại các bài toán. a) Phân loại theo đại lượng : Với mỗi loại đại lượng có một loạt bài toán có lời văn về đại lượng đó như: * Các bài toán về số lượng. * Các bài toán về khối lượng của vật. * Các bài toán về các đại lượng trong hình học b) Phân loại theo số phép tính : * Bài toán đơn : là bài toán mà khi giải chỉ cần một phép tính – ở lớp 5, loại này thường dùng nêu ý nghĩa thực tế của phép tính, nó phù hợp với quá trình nhận thức. Ví dụ : Để dạy phép cộng số đo thời gian, có bài toán “Một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá hết 3 giờ 15 phút, rồi đi tiếp đến Vinh hết 2 giờ 35 phút. Hỏi ô tô đó đi cả quảng đường từ Hà Nội đến Vinh hết bao nhiêu thời gian ? (Ví dụ 1- trang 131 sách Toán 5). Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 5 / 21 Từ bản chất bài toán, học sinh hình thành phép cộng: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút. * Bài toán hợp: là bài toán mà khi giải cần ít nhất 2 phép tính trở lên. Loại bài toán này dùng để luyện tập, củng cố kiến thức đã học. Ở lớp 5, bài toán này có mặt ở hầu hết các tiết học toán. Hai cách phân loại này đóng vai trò không lớn trong quá trình dạy học. c) Phân loại theo phương pháp giải : Trong thực tế, nhiều bài toán có nội dung khác nhau nhưng có thể sử dụng cùng một phương pháp suy luận để giải, vì thế có thể coi “có cùng phương pháp giải” là một tiêu chí để phân loại bài toán có lời văn. Các bài toán có cùng phương pháp giải dẫn đến cùng một mô hình toán học tức là cùng một dạng bài toán. Ví dụ 1: Mua 12 quyển vở hết 240.000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền ? Ví dụ 2: Để hút hết nước ở một cái hồ, phải dùng 3 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 6 máy bơm như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ ? Ví dụ 3: Một gia đình gồm 3 người (bố, mẹ và con). Bình quân thu nhập hàng tháng là 800.000 đồng mỗi người. Nếu gia đình đó có thêm 1 con nữa mà tổng thu nhập của gia đình không thay đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người bị giảm đi bao nhiêu tiền? Đối với học sinh, khi giải 3 bài toán này, giáo viên luôn chú ý hỏi xem bài toán thuộc dạng nào? (quan hệ tỉ lệ), giải bằng cách nào trong Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 6 / 21 hai cách đã học ( cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”). Nếu học sinh khá, giỏi, giáo viên có thể yêu cầu giải bài tập ở ví dụ 2, ví dụ 3 bằng 2 cách. Việc tìm ra nhiều cách giải khác nhau sẽ giúp học sinh có dịp so sánh các cách giải đó, chọn ra được cách hay hơn và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm để giải toán. Quá trình tìm tòi những cách giải khác nhau của bài toán cũng là quá trình rèn luyện trí thông minh, óc sáng tạo và khả năng suy nghĩ linh hoạt cho học sinh. Như vậy, sự phân loại theo phương pháp giải chính là sự phân loại theo mối quan hệ giữa những “cái đã cho” và những “cái cần tìm” trong bài toán. 3/ Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tuởng tuợng, tư duy qua các bài toán : a) Dạy học sinh biết quan sát các mô hình, sơ đồ, từ đó cũng dễ dàng tìm ra cách giải. Ví dụ: Lớp học có 40 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 8 em. Hỏi có bao nhiêu học sinh nam? bao nhiêu học sinh nữ ? (dạng toán ” Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” ). Ta có thể diễn đạt bằng một trong các sơ đồ sau: * Sơ đồ 1: Số h/s nam ? Số h/s nữ hơn h/s nam 8 ? Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 7 / 21 Số h/s nữ Tổng số học sinh : 40 * Sơ đồ 2 : ? Nam 8 40 học sinh Nữ ? * Sơ đồ 3 : Nam ? 40 h/s Nữ 8 ? b) Tập cho học sinh có năng lực ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ máy móc để học thuộc và nắm vững các quy tắc, công thức, chẳng hạn như: muốn so sánh hai số thập phân hay muốn cộng (trừ, nhân, chia) một số thập phân với một số thập phân, . . . công thức tính chu vi, diện tích, thể tích các hình đã học, . . . c) Phát triển trí tưởng tượng của học sinh qua các bài toán có lời văn: Ví dụ: Ở bài toán về chuyển động đều cùng chiều, khi 2 đối tượng chuyển động đuổi kịp nhau thì học sinh phải biết được là đối tượng có Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 8 / 21 vận tốc lớn hơn đã đi hơn đối tượng có vận tốc nhỏ một khoảng cách đúng bằng khoảng cách ban đầu của hai đối tượng chuyển động. d) Tập cho học sinh quen với các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái hóa, cụ thể hóa. Học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, hình vẽ là dịp để kết hợp các thao tác trừu tượng hoá và cụ thể hoá. Trong quá trình giải bài tập, học sinh phải vận dụng một cách tổng hợp nhiều thao tác tư duy và đây chính là mặt mạnh của việc dạy toán qua giải các bài toán có lời văn. Ví dụ 1: Một ô tô đi được quãng đường dài 170km hết 4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu kí-lô-mét ? ( Toán 5 – trang 138) Tóm tắt ? km 170 km Bài giải: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là : 170 : 4 = 42,5 ( km ) Đáp số : 42,5 km Ví dụ 2: Hình tam giác ABC có ba cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu mét ? (Toán 5 trang 155) Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 9 / 21 Tóm tắt A 1,2m 1,2m B C 1,2m Bài giải Chu vi hình tam giác : 1,2 X 3 = 3,6 ( mét ) Đáp số : 3,6 mét 4/ Hình thành và phát triển những phẩm chất cần thiết để học sinh có phương pháp học tập, làm việc khoa học, sáng tạo: Các phẩm chất đó là: * Hình thành nề nếp học tập, làm việc có kế hoạch. * Rèn luyện tính cách cẩn thận, chu đáo trong học tập. * Rèn luyện tính chính xác trong diễn đạt. * Rèn luyện ý thức vượt khó khăn trong học tập. Để có được những phẩm chất nói trên, học sinh cần phải lập ra thời gian biểu học tập, sinh hoạt ở nhà. Đối với bài toán khó, giáo viên cần động viên khuyến khích các em tự lực vượt khó, không nản, không chép Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 10 / 21 bài của bạn. Ngoài ra, giáo viên phải xây dựng nhóm học tập ” đôi bạn cùng tiến ” tổ chức cho học sinh khá, giỏi thường xuyên giúp đỡ các bạn còn yếu về cách học tập, củng cố lại kiến thức trước các giờ học và vào thời gian rảnh tại nhà. Kết quả học tập được giáo viên theo dõi để giúp đỡ và uốn nắn kịp thời. B – Quy trình thực hiện khi dạy giải toán có lời văn: * Bước 1 : Đọc kỹ đề toán. Có đọc kỹ đề học sinh mới tập trung suy nghĩ về ý nghĩa, nội dung của bài toán và đặc biệt chú ý đến câu hỏi bài toán. Từ đó rèn cho học sinh thói quen chưa hiểu đề toán thì chưa tìm cách giải. * Bước 2: Phân tích – tóm tắt đề toán: Bài toán cho ta biết gì? Hỏi gì ( tức là yêu cầu gì)? – Đây chính là trình bày lại một cách ngắn gọn phần đã cho và phần phải tìm của bài toán được thể hiện dưới dạng câu văn ngắn gọn hoặc dưới sơ đồ các đoạn thẳng. * Bước 3: Tìm cách giải bài toán Thiết lập trình tự giải, lựa chọn phép tính thích hợp. * Bước 4: Trình bày bài giải. Trình bày lời giải (nói – viết) phép tính tương ứng, đáp số, kiểm tra lời giải ( khi giải xong cần thử lại xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi bài toán, có phù hợp với điều kiện của bài toán không?) – trong một số trường hợp, nên thử xem có cách giải khác gọn hơn, hay hơn không? Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 11 / 21 C – Huớng dẫn cụ thể cách giải bài toán ở dạng ” Toán chuyển động đều ” Đối với dạng toán này, có các dạng bài nổi bật sau: Loại toán chuyển động thẳng đều có 1 đối tượng chuyển động: Đầu tiên giáo viên giới thiệu sơ lược khái niệm vận tốc giúp học sinh biết được ý nghĩa của đại lượng vận tốc: vận tốc của một chuyển động cho biết mức độ chuyển động nhanh hay chậm của chuyển động đó trong một đơn vị thời gian. a)- Vận dụng các công thức theo sơ đồ sau: v=s : t t=s : v s=v x t v = vận tốc ; s = quãng đường ; t = thời gian Như vậy, khi biết hai trong ba đại lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ ba nhờ các công thức trên. Ví dụ: Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị km/giờ (Toán 5 trang 144) Hướng dẫn cách giải – Gọi 1 học sinh đọc đề bài – Giáo viên: Đề bài cho biết những gì? – Giáo viên: Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì? Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 12 / 21 – Giáo viên: Để tính vận tốc của xe máy chúng ta làm thế nào? – Giáo viên: Vậy quãng đường phải tính theo đơn vị nào mới phù hợp? – Giáo viên: Hãy đổi đơn vị cho phù hợp rồi tính vận tốc của xe máy. – Yêu cầu học sinh tự làm bài. Cách giải – Cách 1: Vận tốc của xe máy là : 1250 : 2 = 625 m/phút 625 m/phút = 0,625 km/phút Vận tốc của xe máy tính ra km/giờ là: 0,625 x 60 = 37,5 ( km/giờ ) Đáp số : 37,5 km/giờ – Cách 2: 1250 m = 1,25 km 2 phút = 1 30 giờ Vận tốc của xe máy là: 1,25 x 1 30 = 37,5 ( km/giờ ) Đáp số : 37,5 km/giờ Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 13 / 21 Qua các thao tác hướng dẫn trên, tôi đã hình thành dần kĩ năng giải toán cho học sinh trong các giờ dạy toán đối với tất cả các dạng bài. Từ phương pháp dạy như trên, giáo viên có thể áp dụng với tất cả những loại bài như sau: b)- Chuyển động trên dòng nước: Ta vận dụng theo công thức * Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực + Vận tốc dòng nước *- Vận tốc ngược dòng = Vận tốc thực – Vận tốc dòng nước * Vận tốc xuôi dòng – Vận tốc ngược dòng = Vận tốc dòng nước nhân với 2 Ví dụ 1 : Một chiếc thuyền có vận tốc khi nước lặng là 12km/giờ. Nếu dòng nước có vận tốc là 3km/giờ. Hãy tính: – Vận tốc khi thuyền xuôi dòng. – Vận tốc của thuyền khi ngược dòng. Hướng dẫn cách giải Yêu cầu học sinh vận dụng công thức để tính – Vận tốc khi thuyền xuôi dòng: 12 + 3 = 15 km/giờ – Vận tốc của thuyền khi ngược dòng: 12 – 3 = 9 km/giờ Đáp số : Xuôi dòng 15 km/giờ Ngược dòng 9 km/giờ Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 14 / 21 Ví dụ 2 : Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B với vận tốc 27 km/giờ. Tính vận tốc của thuyền khi ngược dòng, biết vận tốc của thuyền gấp 8 lần vận tốc dòng nước. Hướng dẫn cách giải – Giáo viên : Gọi 1 học sinh đọc đề – Giáo viên : Yêu cầu học sinh gạch 1 gạch dưới yếu tố đề bài cho biết, 2 gạch dưới yếu tố cần tìm. – Giáo viên gợi ý tóm tắt đề toán: Ta có : V xuôi dòng = V thuyền + V dòng nước Theo đề bài ta có sơ đồ: Vận tốc thuyền 27km/ giờ Vận tốc dòng nước – Yêu cầu học sinh tự giải : * Tính vận tốc dòng nước * Tính vận tốc của thuyền * Tính vận tốc khi thuyền ngược dòng. Giải Vận tốc dòng nước: ( 8 + 1 ) = 3 (km/giờ) Vận tốc của thuyền: 27 – 3 = 24 (km/giờ) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng: 24 – 3 = 21 (km/giờ) Đáp số: 21 Km/giờ Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 15 / 21 Loại toán chuyển động đều có hai đối tượng chuyển động ( hoặc nhiều hơn): – Chuyển động cùng chiều: Muốn tính thời gian “đuổi kịp” của 2 chuyển động cùng chiều, cùng lúc, ta lấy khoảng cách ban đầu giữa hai chuyển động chia cho hiệu hai vận tốc. t đuổi kịp = v2 s  v1 t đuổi kịp : thời gian để 2 chuyển động gặp nhau S A B v2  C v1  Lưu ý: Khoảng cách S là khoảng cách ban đầu giữa 2 chuyển động khi chúng xuất phát cùng một lúc Ví dụ: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Sau 3 giờ, một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp? Hướng dẫn cách giải Giáo viên gợi ý học sinh vẽ sơ đồ ghi tóm tắt đề bài. A B C Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 16 / 21   Xe máy Xe đạp Vận tốc xe đạp = 12 km/giờ Vận tốc xe máy = 36 km/giờ Xe máy đuổi kịp xe đạp vào lúc . . . giờ ? -GV : Bài toán thuộc dạng nào ? -GV : Đã biết yếu tố nào ? -GV : Ta có thể sử dụng ngay công thức để tính hay chưa ? Còn phải xác định yếu tố nào ? -GV : Xe đạp đi trước xe máy 3 giờ, đó chính là khoảng cách ban đầu của 2 xe. – Yêu cầu học sinh tự làm bài . – Cách 1 : Quãng đường xe đạp đi trước xe máy là : 12 x 3 = 36 ( km ) Khi 2 xe cùng chạy trên đường thì sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp 36 – 12 = 24 ( km/giờ ) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là : 36 : 24 = 1,5 ( giờ ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 17 / 21 – Cách 2 : Sau 3 giờ, xe đạp đã cách A một khoảng là : 12 x 3 = 36 ( km ) Xe máy sẽ duổi kịp xe đạp sau thời gian : 36 : (36 – 12) = 1,5 ( giờ ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút b)- Chuyển động ngược chiều : Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược chiều và cùng lúc ta lấy quảng đường chia cho tổng vận tốc của 2 chuyển động. t gặp nhau = ( v1 A s  v2 ) C v1 B v2 Ví dụ : Quãng đường AB dài 276 km. Hai ô tô khởi hành một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50 km/giờ. Hỏi từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ 2 ô tô gặp nhau? Hướng dẫn cách giải – Gọi học sinh đọc đề Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 18 / 21 – Bài toán cho chúng ta biết gì? Hỏi gì? – Bài toán thuộc dạng toán gì? – Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán – Dựa vào công thức tính hai chuyển động ngược chiều và cùng lúc, học sinh sẽ tiến hành giải như sau: Tóm tắt A C B Gặp nhau Ô tô 42 km/giờ Ô tô 50 km/giờ 276 km Bài giải – Cách 1: Sau mỗi giờ, cả 2 ô tô đi được quãng đường 42 + 50 = 92 ( km ) Thời gian đi để 2 ô tô gặp nhau là : 276 : 92 = 3 ( giờ ) Đáp số : 3 giờ – Cách 2 : Thời gian đi để 2 ô tô gặp nhau : 276 : ( 42 + 50 ) = 3 ( giờ ) Đáp số : 3 giờ. Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 19 / 21 Như vậy, dù bài toán “Toán chuyển động đều” hoặc ở dạng toán nào thì điều quan trọng đối với học sinh là phải biết cách tóm tắt đề toán . Nhìn vào tóm tắt xác định đúng dạng toán để tìm chọn phép tính cho phù hợp và trình bày giải đúng. Tất cả những việc làm trên, tôi đều nhằm thực hiện tiết dạy giải toán theo phương pháp đổi mới và rèn kĩ năng cho học sinh để khi giải bất kì loại toán nào các em cũng vận dụng được . IV – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Với những suy nghĩ và tổ chức thực hiện các hoạt động như trên, bản thân tôi tự đánh giá, khẳng định đã đạt được kết quả như sau: – Đã tự học tập và nâng cao được tay nghề trong việc dạy giải toán nói riêng và cho tất cả các môn học khác nói chung. – Đối với học sinh: Các em đã dần dần hiểu nhanh đề bài, nắm chắc được từng dạng bài , biết cách tóm tắt, biết cách phân tích đề, lập kế hoạch giải, phân tích kiểm tra bài giải, tâm lý ngán ngại môn toán được thay bằng các hoạt động thi đua học tập sôi nổi, hứng thú. Các điển hình “làm tính nhanh”, “làm tính đúng” là điều không thể thiếu trong tiết học. Cụ thể kết quả kiểm tra môn toán của lớp 5/2 năm học 2007 – 2008 là: Tổng số học sinh 40 / 17 Thời gian kiểm tra Tóm tắt bài toán Chọn và thực hiện phép tính đúng Đạt Chưa đạt Đúng Sai Giữa kì I 28 = 70% 12 = 30% 30 = 75% 10 = 25% Cuối kì I 33 = 82.5% 07 = 17,5% 35 = 87,5% 05 = 12,5% Giữa kì II 36 = 90% 04 = 10% 38 = 95% 02 = 05% Sáng kiến kinh nghiệm: ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5″ Trang : 20 / 21


【#2】Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học

Cách giải bài toán tính nhanh ở Tiểu học

Một số dạng Toán tính nhanh Tiểu học

A. Tính tổng nhiều số: Chú ý những cặp số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm, … Dùng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp trong phép cộng để sắp xếp một cách hợp lí.

* Một số trừ đi một tổng: [a – b – c = a – (b + c)]

* Trong biểu thức có phép cộng, phép trừ không theo một thứ tự nhất định: Hướng dẫn học sinh hiểu phép cộng là thêm vào, phép trừ là bớt ra, mà vận dụng một cách phù hợp, để thực hiện các phép tính một cách hợp lí.

(Tính chất giao hoán trong phép cộng đại số)

B. Tính giá trị biểu thức trong đó có phép nhân và phép cộng (phép trừ): Chú ý việc vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ).

a x (b + c) = a x b + a x c

a x (b – c) = a x b – a x c

C. Tính tích nhiều thừa số: Chú ý trong đó có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0. Ngoài ra ta còn chú ý những cặp số có tích tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … như:

2×5=10; 50×2=100; 20×5=100; 25×4=100; 125×8=1 000; …

D. Một số dạng bài tính nhanh khác:

– Nếu là phép chia có số bị chia và số chia là những biểu thức phức tạp ta chú ý những trường hợp sau:

*Số bị chia bằng 0 thì thương bằng 0 (Không cần xét số chia).

*Số bị chia và số chia bằng nhau thì thương bằng 1.

*Số chia bằng 1 thì thương bằng số bị chia.

*Dạng phân số có tử số (số bị chia) và mẫu số (số chia) là những biểu thức phức tạp.

Tính nhanh:

a/. 51,8 + 3,9 + 8,2

b/. 8,57 + 5,68 + 1,25

c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74)

d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43)

e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29)

f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37

Giải

a/. 51,8 + 3,9 + 8,2 = 51,8 + 8,2 + 3,9 = 60 + 3,9 = 63,9

b/. 8,57 + 5,68 + 1,25 = 8,57 + 1,25 + 5,68 = 10 + 5,68 = 15,68

c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74) = (5,26 + 4,74) + (8,85 + 1,15) = 10 + 10 = 20

d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43) = (4,91 + 5,09) + (12,57 + 7,43) = 10 + 20 = 30

e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29) = 72,64 – 31,64 = 41

f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37 = 45,83 – (4,46 + 7,37) = 45,83 -11,83 = 34

Bài 2: Tính nhanh

a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4

b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02

Giải

a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4 = 1,47 x (3,6 + 6,4) = 1,47 x 10 = 14,7

b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02 = 25,8 x (1,02 – 0,02) = 25,8 x 1 = 25,8

Bài 3: Tính nhanh

a/. 5,67 x 2,5 x 0,4

b/. 0,25 x 0,68 x 40

Giải

a/. 5,67 x 2,5 x 0,4 = 5,67 x (2,5 x 0,4) = 5,67 x 1 = 5,67

b/. 0,25 x 0,68 x 40 = 0,25 x 40 x 0,68 = 10 x 0,68 = 6,8

Bài tập nâng cao

Bài tập:

1-. Tính nhanh.

a). (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +…….+12 + 14)

b). (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2)

c). (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2)

Giải

a) Ta thấy số bị chia: 12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6 =12 x ( 2 + 4 – 6) = 12 x 0 = 0

Vậy: (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +….. + 12 + 14) = 0

Đáp số = 0

b) Số bị chia là một tổng dãy số cách đều nhau 2 đơn vị, có 8 số hạng, số đầu là 1 và số cuối là 15.

Số bị chia là: 1+3+5+7+9+11+13+15 = (1 + 15) x 8 : 2 = 64

số chia: 32 x 2 = 64

Vậy: (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2) 64 : 64 = 1

Đáp số: 1

c). Số bị chia: 24 x 6 + 4 x 24 =

24 x (6 + 4) = 24 x 10 = 240

Số chia: 49 – 24 x 2 =

49 – 48 = 1

Vậy: (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2) =

240 : 1 = 240

2-. Tính nhanh (1+2+3+…..+98+99+100) : 5050

Giải

Số bị chia là tổng của dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 có 100 số hạng.

(1 + 100) x 100 : 2 = 5050

Vậy số bị chia bằng số chia, nên:

(1+2+3+…+98+99+100) : 5050 =

5050 : 5050 = 1

Đáp số: 1

3-. So sánh A và B biết. A = 1995 x 1995

B = 1994 x 1996

Giải

Ta có thể viết lại như sau:

A = 1995 x 1995 = 1995 x (1994 + 1) = 1994 x 1995 + 1995

B = 1994 x 1996 = 1994 x (1995 + 1) = 1994 x 1995 + 1994

4-. 35 x 11 x 0,1 x 0,25 x 100 x (3 : 0,4 – 7,5)

Hường dẫn: 3:0,4 – 7,5 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

5-. (128,36 x 0,25 + 128,36 x 0,75) x (11 x 9 – 900 x 0,1 – 9)

Hường dẫn: 11 x 9 – 900 x 0,1 – 9 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

2- 26 x 1000 – 1000 x 100 + 74 x 1000

3- 249 x 6 + 250 x 4.

4- 1 phút 45 giây x 5 – 1,75 phút – 105 giây x 4

5- 1 giờ 24 phút x 8 + 1,4 giờ x 7 + 84 phút x 5


【#3】Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học

Đề bài Một miếng đất hình chữ nhật có các kích thước 8 m và 20 m . Người ta bớt mỗi kích thước đi x ( m ) được hình chữ nhật mới có chu vi là y ( m ) . Hãy làm công thức tính y theo x . Áp dụng tìm y khi x = 3 ( m )

đề toán thực tế lớp 9

một số bài toán thực tế lớp 9

toan thuc te lop 9

toán thực tế lớp 9 tính tiền nước

sách toán thực tế lớp 9

bài tập toán thực tế lớp 9 hình học

giải bài tập toán thực tế lớp 9

toán thực tế lớp 9 hình học

chuyên đề toán thực tế lớp 9

bài tập toán thực tế lớp 9

những bài toán thực tế lớp 9 thi tuyển sinh

cách giải các bài toán thực tế lớp 9

cách giải toán thực tế 9

toán thực tế lớp 9 có lời giải

các dạng bài toán thực tế lớp 9

toan thuc te 9

bài tập toán thực tế lớp 9 đại số

toán thực tế lớp 9 tính tiền toán thực tế lớp 9 hệ phương trình toán thực tế lớp 9 pdf toán thực tế lớp 9 tính tiền điện toán thực tế lớp 9 2021 toán thực tế lớp 9 hk1 toán thực tế lớp 9 co dap an toán thực tế lớp 9 về hàm số bậc nhất toán thực tế lớp 9 có lời giải toán thực tế lớp 9 chương 1 toán thực tế lớp 9 học kì 1 toán thực tế lớp 9 học kì 2 toán thực tế lớp 9 phương trình bậc 2 toán thực tế lớp 9 về tỉ số lượng giác toán thực tế lớp 9 tính tiền nước bài toán thực tế lớp 9 bài toán thực tế lớp 9 có lời giải bài toán thực tế lớp 9 có lời giải violet bài toán thực tế lớp 9 hình học bài toán thực tế lớp 9 tính tiền điện bài toán thực tế lớp 9 học kì 1 bài toán thực tế lớp 9 tính tiền taxi bài toán thực tế lớp 9 có đáp án bài toán thực tế lớp 9 violet toán thực tế lớp 9 nâng cao các bài toán thực tế lớp 9 có đáp án toán thực tế lớp 9 có đáp an dạng toán thực tế lớp 9 các dạng toán thực tế lớp 9 những dạng toán thực tế lớp 9 toán ứng dụng thực tế lớp 9 các dạng toán thực tế lớp 9 hk1 các dạng bài toán thực tế lớp 9 những dạng bài toán thực tế lớp 9 đề toán thực tế lớp 9 chuyên đề toán thực tế lớp 9 các đề toán thực tế lớp 9 đề thi toán thực tế lớp 9 những đề toán thực tế lớp 9 chuyên đề bài toán thực tế lớp 9 chuyên đề bài toán thực tế lớp 9 violet toán thực tế lớp 9 có đáp án toán thực tế lớp 9 đại số toán thực tế lớp 9 tính quãng đường toán thực tế 9 toán thực tế lớp 9 giảm giá toán thực tế lớp 9 về giảm giá giải toán thực tế lớp 9 cách giải toán thực tế lớp 9 giải bài toán thực tế lớp 9 toán thực tế lớp 9 hk2 toán thực tế lớp 9 hình học toán thực tế lớp 9 hóa học toán thực tế lớp 9 hk1 hinh hoc toán thực tế lớp 9 khó các bài toán thực tế lớp 9 học kì 1 toán thực tế hình học không gian lớp 9 toán thực tế lớp 9 lập hệ phương trình toán thực tế lớp 9 lãi suất ngân hàng toán thực tế lớp 9 lãi suất toán thực tế lớp 9 tính lãi suất toán thực tế lớp 9 về lãi suất toán thực tế lớp 9 hệ thức lượng một số bài toán thực tế lớp 9 một số bài toán thực tế lớp 9 hk1 một số bài toán thực tế lớp 9 hk2 toán thực tế lớp 9 năm 2021 những bài toán thực tế lớp 9 những bài toán thực tế lớp 9 thi tuyển sinh những bài toán thực tế lớp 9 hk1 các bài toán thực tế lớp 9 có lời giải những bài toán thực tế lớp 9 có đáp án ôn toán thực tế lớp 9 ôn tập toán thực tế lớp 9 phương pháp giải toán thực tế lớp 9 bài toán thực tế về parabol lớp 9 bài toán thực tế giải hệ phương trình lớp 9 sách toán thực tế lớp 9 toán thực tế lớp 9 tuyển sinh toán số thực tế lớp 9 toán thực tế lớp 9 tính tiền taxi toán thực tế 9 có lời giải toán thực tế lớp 9 về vận tốc toán thực tế lớp 9 violet các bài toán thực tế lớp 9 violet toán thực tế hình học lớp 9 chương 1 bài toán thực tế hình học lớp 9 chương 1 hướng dẫn giải toán thực tế lớp 9 cách giải bài toán thực tế lớp 9 hình học bài toán thực tế hình học lớp 9 chương 1 bài toán thực tế hình học lớp 9 violet các bài toán thực tế hình học lớp 9 những bài toán thực tế hình học lớp 9 các bài toán thực tế về hình học lớp 9 bài toán thực tế hình học lớp 9 bài toán thực tế lớp 9 bài tập toán thực tế lớp 9 những bài toán thực tế lớp 9 toán thực tế lớp 9 có lời giải bài toán thực tế lớp 9 có lời giải dạng toán thực tế lớp 9 toán thực tế lớp 9 toán thực tế hình học lớp 9 những bài toán thực tế lớp 9 hk2 hướng dẫn giải toán thực tế lớp 9 giải bài toán thực tế lớp 9 phương pháp giải toán thực tế lớp 9 bài toán thực tế 9


【#4】Luyện Tập Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiết 1 Lớp 8

Ngày soạn:17/02/2012

Ngày giảng: 20/02/2012

Ngày điều chỉnh:

Lớp 8A1

TIẾT 51: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

– Biết cách chọn ẩn số, đặt điều kiện cho ẩn, thiết lập mối quan hệ, đối chiếu điều kiện mà đầu bài đã cho.

2. Kỹ năng:

– Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích bài toán, tổng hợp, thiết lập các dữ kiện đầu bài đã cho.

– Rèn luyện kỹ năng tính toán, giải phương trình.

3. Thái độ:

– Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: linh hoạt, sáng tạo, độc lập.

– Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh.

– Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ CỦA THÀY VÀ TRÒ:

1. Chuẩn bị của thầy:

– SGK, giáo án.

2. Chuẩn bị của trò:

– SGK, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút):

Lớp:…………………………Sĩ số:………………………

Vắng:……………………….Lý do:………………………..

2. Kiểm tra bài cũ (7 phút):

Câu hỏi

Trả lời

Điểm

Câu hỏi 1: Em hãy trình bày các bước của giải toán bằng cách lập phương trình

Câu hỏi 2: Làm bài tập 40 ( SGK, tr 31)

– Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

3. Bài mới (35 phút)

*) Đặt vấn đề: Ở những tiết trước, chúng ta đã biết được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và để nắm vững được các bước đó chúng ta cùng nhau đi vào nội dung của bài ngày hôm nay: ” Tiết 51: LUYỆN TẬP”

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 41 (SGK, tr 31)

Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục.Nếu thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số ấy thì ta được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

Gọi chữ số hàng chục là x (ĐK: x <5)

Chữ số hàng đơn vị là 2x

Số tự nhiên đó là:

Nếu thêm chữ số 1 vào giữa 2 chữ số ấy thì ta được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. tức là:

(TMĐK)

Vậy chữ số ban đầu là 48

Bài 43 (SGK, tr 31)

Tìm phân số có các tính chất sau:

a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số.

b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4.

c) Nếu giữ nguyên tử số và thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì ta được một phân số bằng

Lời giải:

Gọi tử số của phân số là x

(ĐK: x<9, x 4)

Hiệu giữa tử và mẫu số bằng 4 nên mẫu số là

x – 4

Nếu giữ nguyên tử số và thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì ta được một phân số bằng

(không TMĐK)

Vậy không có phân số nào có tính chất trên.

Bài 44(SGK, tr 31)

Gọi tần số của điểm 4 là x (ĐK: x nguyên dương)

(TMĐK)

Vậy tần số điểm 4 là 8 và tổng tần số là 50.

– Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.

– Nếu x là chữ số hàng chục thì chữ số hàng đơn vị sẽ được biểu diễn như thế nào?

– Đặt điều kiện cho ẩn?

GV: hãy biểu diễn số tự


【#5】Cách Giải Bài Toán Tìm X Lớp 7 Cực Hay, Chi Tiết

Lời giải:

Ví dụ 2: Tìm x

Lời giải:

Câu 1. Cho . Giá trị của x là

Câu 2. Giá trị của x thỏa mãn là:

Câu 3. Tìm x, biết

A. x = 2

B. x = 3

C. x = 4

D. x = 5

Câu 4. Tìm x, biết

Câu 5. Giá của của x thỏa mãn

A. x = 66

B. x = -66

C. x = 0

D. x = 1

Hướng dẫn

Nhận xét: các tử số là dãy tăng dần với khoảng cách là 2 đơn vị, mẫu số là dãy giảm dần với khoảng cách cũng là 2 đơn vị.

Phương pháp làm bài: cộng thêm 1 vào các hạng tử.

Do đó x + 66 = 0 ⇒ x = -66

Đáp án B

Câu 6. Cho thì x = ?

A. x = 2004

B. x = -2004

C. x = 4

D. x = 0

Hướng dẫn

Phương pháp làm bài: trừ đi 1 vào các hạng tử

Do đó x – 2004 = 0 ⇒ x = 2004

Đáp án A

Câu 7. Các giá trị của x thỏa mãn

Hướng dẫn

Nhận xét: bài bày có dạng A . B = 0

Mà A . B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0 (lý thuyết)

Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án B

Câu 8. Tìm x biết

A. x = 1

B. x = 0

C. x = 9

D. x = 5

Câu 10. Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Hướng dẫn

Vì x là số nguyên nên x ∈ {2; 3; 4}

Vậy có 3 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án D

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 7 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 7 và Hình học 7.


【#6】Cách Giải Bài Toán Năng Suất Công Việc Cực Hay

A. Phương pháp giải

Phương pháp giải: Bước 1: Lập hệ phương trình: ● Đặt ẩn và tìm điều kiện của ẩn (nếu có). ● Biểu diễn cácđại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. ● Lập hệ phương trình biểu diễn tương quan giữa các đại lượng. Bước 2: Giải hệ phương trình. Bước 3: So sánh với điều kiện và kết luận.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hai người cùng làm một cộng việc trong 7 giờ 12 phút thì xong, nếu người thứ nhất làm trong 4 giờ, người thứ hai làm trong 3 giờ thì được 50% công việc. Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu thì xong công việc?

Hướng dẫn:

Đổi: 7 giờ 12 phút = giờ

Trong 1 giờ cả hai người làm được là:

Trong 4 giờ người thứ nhất và trong 3 giờ người thứ hai làm được là:

Suy ra: x = 12 và y = 18 (thỏa mãn)

Vậy người thứ nhất làm 12 giờ, người thứ hai làm 18 giờ thì xong công việc.

Ví dụ 2: Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 bút chì, sang tháng hai tổ 1 vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cuối tháng hai tổ sản xuất được 945 bút chì.Hỏi tháng đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu bút chì?

Hướng dẫn:

Cả hai tổ sản xuất được trong tháng đầu là: x + y = 800

Trong tháng hai, tổ 1 vượt mức 15% và tổ 2 vượt 20%: 1,15x + 1,2y = 945

Ta có hệ phương trình:

Vậy tổ 1 sản xuất được 300 bút chì, tổ 2 sản xuất được 500 bút chì.

Ví dụ 3: Hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể cạn sau 4 giờ 48 phút thì đầy bể nếu mở vòi thứ 1 trong 9 giờ sau thì mở vòi thứ 2 mở trong giờ nữa thì đầy bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy một mình trong bao nhiêu lâu thì đầy bể.

Hướng dẫn:

Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được là:

Nếu mở vòi thứ 1 trong 9 giờ và mở vòi thứ 2 trong

Ta có hệ phương trình: (Thỏa mãn)

Vậy vòi 1 chảy hết 12 giờ, vời 2 chảy hết 8 giờ.

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau 3 giờ 45 phút thì đầy bể. Nếu mỗi vòi chảy một mình trong thì mất bao lâu đầy bể ? biết rằng vòi thứ hai chảy lâu hơn vòi thứ nhất 4 giờ.

A. Vòi 1 chảy hết: 6 giờ, vòi 2 chảy hết 10 giờ.

B. Vòi 1 chảy hết: 4 giờ, vòi 2 chảy hết 8 giờ.

C. Vòi 1 chảy hết: 8 giờ, vòi 2 chảy hết 12 giờ.

D. Vòi 1 chảy hết: 5 giờ, vòi 2 chảy hết 9 giờ.

Câu 2: Hai người cùng làm một công việc. Nếu làm riêng, mỗi người nửa việc thì tổng số giờ làm xong việc là 12 giờ 30 phút. Nếu hai người cùng làm thì làm xong trong 6 giờ. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người mất bao lâu thì xong công việc.

A. Người thứ 1 hết: 5 giờ, người thứ 2 hết 10 giờ.

B. Người thứ 1 hết: 10 giờ, người thứ 2 hết 15 giờ.

C. Người thứ 1 hết: 12 giờ, người thứ 2 hết 18 giờ.

D. Người thứ 1 hết: 6 giờ, người thứ 2 hết 10 giờ.

Câu 3: Trong một buổi lao động trồng cây, một tổ học sinh được trao nhiệm vụ trồng 56 cây. Vì có 1 bạn trong tổ được phân công làm việc khác nên để trồng đủ số cây được giao, mỗi bạn trong tổ đều trồng tăng thêm 1 cây với dự định ban đầu. Hỏi tổ học sinh có bao nhiêu bạn, biết mỗi cây được phân cho mỗi bạn trồng là như nhau.

 A. 8

B. 7

 C. 10

D. 12.

Câu 4: Một đội xe cần chở 480 tấn hàng khi sắp khởi hành đội được điều thêm 3 xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn 8 tấn so vơi dự định. Hỏi lúc đầu đội có bao nhiêu xe ? biết mỗi xe chở như nhau.

 A. 8

B. 10

 C. 12

D. 13.

Câu 5: Hai đội công nhân làm chung trong 12 giờ thì xong công việc. Họ làm chung với nhau trong 4 giờ thì tổ 1 được điều đi làm việc khác, tổ 2 làm nốt trong 10h thì xong công việc. Hỏi mỗi tổ làm riêng thì sau bao lâu thì xong?

A. Tổ 1 hết: 60 giờ, tổ 2 hết 18 giờ.

B. Tổ 1 hết: 40 giờ, tổ 2 hết 20 giờ.

C. Tổ 1 hết: 30 giờ, tổ 2 hết 15 giờ.

D. Tổ 1 hết: 60 giờ, tổ 2 hết 15 giờ.

Câu 6: Một người đi từ A đến B theo thời gian đã định. Nếu người đó tăng vận tốc lên 10km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ, nếu người giảm vận tốc 10km/h thì đến B muộn hơn dự định 2 giờ. Tính vận tốc của người đó, và thời gian dự định.

A. V = 30 km/h và t = 4 giờ.

B. V = 40 km/h và t = 2 giờ.

C. V = 35 km/h và t = 3 giờ.

D. V = 40 km/h và t = 4 giờ.

Câu 7: Một ca nô xuôi dòng 1km và ngược dòng 1km hết 3,5 phút. Nếu ca nô xuôi 20km và ngược 15km thì hết 1 giờ. Tính vận tốc dòng nước và vận tốc riêng của ca nô.

A. V nước = 1/12 km/p và V ca nô = 5/12 km/p.

B. V nước = 1/12 km/p và V ca nô = 7/12 km/p.

C. V nước = 5/12 km/p và V ca nô = 7/12 km/p.

D. V nước = 5/12 km/p và V ca nô = 1/12 km/p.

Câu 8: Một chiếc xe tải đi từ Hà Nội vào Đà Nẵng, quãng đường là 189 km. Sau khi xe tải đi được 1 giờ thì , một chiếc xe khách đi từ Đà Nẵng ra Hà Nội và gặp xe tải sau khi đã đi được 1h 48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km.

A. V xe tải = 36km/h và V xe khách = 46 km/h

B. V xe tải = 32km/h và V xe khách = 40 km/h

C. V xe tải = 36km/h và V xe khách = 49 km/h

D. V xe tải = 30km/h và V xe khách = 40 km/h

Câu 9: Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B và đi ngược lại từ B về A ngay. Thời gian xuôi dòng 5km bằng thời gian ngược dòng 4km và vận tốc của dòng nước là 4km/h. Tính vận tốc thực của ca nô?

 A. 32km/h

B. 35km/h

 C. 38km/h

D. 36km/h

Câu 10: Đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ từ thành phố A đến thành phố B là 10km. ca nô đi hết 3 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ.Vận tốc ca nô kém vận tốc ô tô 17km/h. Tính vận tốc ca nô.

 A. 18 km/h

B. 38 km/h

 C. 24 km/h

D. 40 km/h

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.


【#7】Một Số Cách Giải Bài Toán Chuyển Động Lớp 5

Một số cách giải bài Toán chuyển động lớp 5

7 cách giải bài tập Toán chuyển động lớp 5

bao gồm 7 cách giải chi tiết 1 bài Toán chuyển động có kèm theo bài tập áp dụng giúp các em học sinh dễ dàng củng cố lại kiến thức và luyện tập hiệu quả, là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh khá giỏi tham khảo. Mời các em cùng tham khảo.

Toán chuyển động lớp 5

Bài tập toán chuyển động lớp 5

Cách giải các dạng bài về Toán chuyển động của kim đồng hồ

7 cách giải 1 bài Toán chuyển động

Bài toán: “Một người đi từ A đến B với vận tốc 15 km/h. Sau đó 1 giờ 30 phút, người thứ hai cũng rời A đi về B với vận tốc 20 km/h và đến B trước người thứ nhất 30 phút. Tính quãng đường AB”.

Đọc qua, bài toán có vẻ rườm rà khó hiểu đi sau, đến trước.

Nếu vẽ sơ đồ cũng chưa thể hiện hết dữ kiện bài toán

Đọc lại một lần nữa ta thấy: Người thứ 2 “đi sau 1 giờ 30 phút ; …nhưng đến trước 30 phút”.

Như vậy là Người thứ 2 đi ít hơn 2 giờ. Và ta có thể vẽ sơ đồ sau:

Vậy ta sẽ đưa bài toán trên về dạng đơn giản hơn : Giả sử cũng trên đoạn đường ấy người thứ hai đi sau người thứ nhất 2 giờ thì hai người sẽ đến B cùng một lúc. Bây giờ ta sẽ lần lượt đưa ra các hướng giải khác nhau:

Cách 1: Trong 2 giờ người thứ nhất đi được: 15 x 2 = 30 (km)

Mỗi giờ người thứ hai đi nhanh hơn người thứ nhất là: 20 – 15 = 5 (km)

Thời gian để người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất là: 30 : 5 = 6 (giờ)

Vậy Quãng đường AB dài: 20 x 6 = 120 (km).

Cách 2: Từ nhận xét: Người thứ nhất đi chậm hơn người thứ hai nên đi nhiều thời gian hơn.

Vậy nếu người thứ nhất cũng đi thời gian như người thứ hai hoặc người thứ hai cũng đi thời gian như người thứ nhất thì sao? … Ta có một số cách giải sau:

Giả sử người thứ hai đi với thời gian như người thứ nhất thì người thứ hai đi quãng đường nhiều hơn người thứ nhất là: 20 x 2 = 40 (km)

Vận tốc người thứ hai hơn người thứ nhất là: 20 – 15 = 5 (km/giờ)

Thời gian người thứ nhất đi là: 40 : 5 = 8 (giờ)

Quãng đường AB dài: 15 x 8 = 120 (km)

Cách 3: Giả sử người thứ nhất đi với thời gian như người thứ hai thì người thứ nhất đi quãng đường ít hơn người thứ hai là : 15 x 2 = 30 (km)

Một giờ người thứ nhất đi ít hơn người thứ hai 5 km nên thời gian người thứ hai đi là 30 : 5 = 6 (giờ)

và ta tính được quãng đường AB là 20 x 6 = 120 (km)

Cách 4:

– Từ nhận xét: Cùng một quãng đường thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian ta có cách giải sau.

Gọi vận tốc người thứ nhất là v1 (km/h); người thứ hai là v2 (km/h); thời gian người thứ nhất đi quãng đường AB là t1 (giờ) ; người thứ hai là t2 (giờ)

Ta có: v1/v2 = 15/20 = 3/4 suy ra t1/t2 = 4/3

Biết tỉ số t1/t2 = 4/3 và t1 – t2 = 2

Ta tính được t1 = 8 (giờ); t2 = 6 (giờ)

Do đó quãng đường AB dài : 15 x 8 = 120 (km)

Cách 5: Thời gian người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất là 2 giờ.

Ta thử tính xem trong 1 km người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất bao lâu? Từ đó sẽ tìm được quãng đường AB. Ta có cách làm sau: Cứ 1 km người thứ nhất đi hết 1/15 giờ và người thứ hai đi 1km hết 1/20 giờ

Trong 1 km người thứ hai đi ít hơn người thứ nhất là: 1/15 – 1/20 = 1/60 (giờ)

Vậy quãng đường AB dài: 2 : 1/15 = 120 (km)

Ta có: 20 . (x – 2) = 15 . x

20 . x – 40 = 15 . x

20 . x – 15 . x = 40

Vậy quãng đường AB dài: 15 x 8 = 120 (km)

Cách 7: Tương tự như cách 6 ta gọi thời gian đi của người thứ hai là y (giờ) thì thời gian đi của người thứ nhất là y+2 (giờ). Ta có 20 x y =15 x (y + 2)

Ta tìm được y = 6 và quãng đường AB dài: 20 x 6 = 120 (km)

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/h. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/h đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?

Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/h. Sau 4 giờ, một ô tô đi từ A đuổi kịp xe đạp với vận tốc 60 km/h. Hỏi kể từ lúc ô tô bắt đầu, sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe đạp?

Bài 3: Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/h. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/h. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Bài 4: Lúc 6 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45 km/giờ. Đến 8 giờ một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịck đuổi kịp ô tô chở hàng?

Bài 5: Một xe máy đi từ C đến B với vận tốc 36 km/giờ cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách C 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Tính thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy.

Bài 6: Lúc 7 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 40 km/giờ. Đến 8 giờ 30 phút một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 65 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng.

Bài 7: Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ tỉnh A đến tỉnh B. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp rưỡi vận tốc xe máy.

Một số bài toán nâng cao:

Bài 1: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một tại A và một tại B để đi về C. A cách B 60 km và B năm giữa A và C. Vận tốc C đi từ A là 80 km/giờ còn xe đi từ B có vận tốc 65 km/giờ. Hai xe đến C cùng một lúc.Tính khoảng cách BC.

Bài 2: Hai xe máy một do người đứng tuổi đi một do người trẻ tuổi đi khởi hành cùng một lúc tại A để đi về B. Vận tốc của người đứng tuổi bằng vận tốc người trẻ tuổi đến B thì người đứng tuổi còn cách B là 32 km. Tính khoảng cách từ A đến B.

Bài 3: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 18 km/giờ. Lúc 9 giờ, một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi xe máy đuổi kịp xe đạp vào lúc mấy giờ? Địa điểm hai xe gặp nhau cách bao xa? Biết rằng A cách B 115 km.


【#8】Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết

Lý thuyết và Phương pháp giải

* Dựa vào sản phẩm của phản ứng đốt cháy hidrocacbon:

* Thường áp dụng ĐLBT nguyên tố và bảo toàn khối lượng:

BTNT:

* Một số công thức cần nhớ:

Chú ý:

– Nếu cho sản phẩm cháy thu được dẫn qua bình (1) đựng chất hấp thụ H 2O: P 2O 5, H 2SO 4 đặc, CaCl 2…bình (2) đựng chất hấp thụ CO 2 như: NaOH, KOH, Ca(OH) 2, Ba(OH) 2

Khi đó:

Khối lượng bình (1) tăng = m

Khối lượng bình (2) tăng = m

– Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 thì khối lượng bình tăng = m +m. Khi đó khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Khi đốt hoàn toàn 3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO 2 và 5,4 gam H 2 O

a) Trong A có chứa những nguyên tố nào?

b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Xác định công thức phân tử của A?

c) A có làm mất màu dung dịch brom không?

Hướng dẫn: a)

→ A chỉ chứa 2 nguyên tố C và H

b)

→ Công thức đơn giản nhất của A: (CH 3) n

M A < 40 → 15n < 40 → n < 2,67 → n chỉ có thể là 1 hoặc 2

TH 1: n = 1 → Công thức phân tử của A là CH 3 ( Loại)

TH 2: n = 2 → Công thức phân tử của A là C 2H 6 ( thỏa mãn)

c) C 2H 6 không làm mất màu dung dịch brom

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon no thu được 9,45g H 2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

chuong-4-hidrocacbon-nhien-lieu.jsp


【#9】Cách Giải Bài Toán Phương Trình Lượng Giác Đơn Giản

Các dạng phương trình lượng giác thường gặp và cách giải

Phương trình bậc nhất với một hàm số lượng giác:

Định nghĩa: Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác là phương trình có dạng: at + b = 0, trong đó a, b là các hằng số (a ≠ 0) và t là một trong các hàm số lượng giác.

Đối với phương trình bậc nhất khi giải 1 hàm số lượng giác, chúng ta chỉ cần thực hiện phép biến đổi giữa dấu tương đương bằng cách chuyển đổi số hạng không chứa x sang vế phải và đổi dấu. Tiếp đến là chia hai vế phương trình cho 1 số khác 0 là chúng ta có thể đưa phương trình về dạng cơ bản nhất để giải bài toán 1 cách dễ dàng nhất.

Bạn có thể hiểu 1 cách đơn giản như sau:

Cách giải:

  • Bước 1: Chuyển vế.
  • Bước 2: Chia hai vế của phương trình đã cho cho a.
  • Bước 3: Giải phương trình lượng cơ bản.

Các công thức lượng giác (Ảnh: Internet)

Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác:

Phương pháp giải phương trình bậc 2 đối với 1 hàm số lượng giác ta cần đặt hàm số lượng giác chứa ẩn phụ và đưa phương trình về một dạng của phương phương trình bậc hai. Sau đó chúng ta giải phương trình bậc hai này. Tiếp đến xét xem nếu phương trình có nghiệm thì ta đem giá trị của nghiệm tìm được trở lại phép đặt sẽ được một phương trình lượng giác cơ bản.

Chẳng hạn, phương trình đẳng cấp bậc hai đối với cosx và sinx :

  • sin2x + chúng tôi + cos2x = d
  • a.sin2x + chúng tôi + cos2x = d

Có thể đưa về dạng phương trình bậc hai đối với tanxtanx bằng cách chia phương trình cho cos2xcos2x. Chính vì sự đa dạng và phong phú ấy nên chúng tôi cũng chỉ có thể minh họa phương pháp giải thông qua một số ví dụ điển hình và các bạn có thể nắm vững phương pháp giải thông qua nhiều bài tập.

Tóm lại như sau:

Cách giải:

  • Bước 1: Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ và đặt điều kiện cho ẩn phụ (nếu có).
  • Bước 2: Giải phương trình bậc hai theo ẩn phụ này.
  • Bước 3: Ta đưa về việc giải các phương trình lượng giác cơ bản.

Cách giải các phương trình lượng giác cơ bản

Với nhiều phương trình lượng giác ta cần đặt điều kiện cho ẩn. Khi đó, trước khi kết luận nghiệm ta cần kiểm tra xem các nghiệm tìm được có thoả mãn điều kiện đã đặt ra hay không, để ta có thể loại những nghiệm không thích hợp. Qua bài viết này mong các bạn có thể giải đáp nhiều thắc cho chính mình.

Nhị thức Newton và các dạng bài tập thường gặp: (VOH) – Nhị thức Newton là chìa khóa mở đường cho sự phát triển của toán học cao cấp. Ở Việt Nam, Nhị thức Newton được ứng dụng giảng dạy cho lớp 11 và trong ngành giải tích toán học.


【#10】Cách Giải Bài Toán Phần Trăm Tính Lỗ Và Lãi Lớp 5

Cách giải bài toán phần trăm tính lỗ và lãi lớp 5

Một số bài toán dạng lãi và lỗ lớp 5

Bài tập về tỉ số phần trăm

Giải bài tập trang 75, 76 SGK Toán 5: Giải toán về tỉ số phần trăm – Luyện tập

Giải bài tập trang 77 SGK Toán 5: Giải toán về tỉ số phần trăm – Luyện tập (tiếp)

Khi hàng hóa được mua về và đem bán thì số tiền thu được có thể tăng thêm (gọi là được lãi) hay (bị lỗ) so với số vốn ban đầu bỏ ra mua hàng. Nếu giá bán lớn hơn giá mua thì được lãi còn giá mua lớn hơn giá bán thì bị lỗ hoặc giảm đi.

Bài toán 1. Một cửa hàng sách, hạ giá 20% giá sách nhân ngày 20/11. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn lãi 8%. Hỏi, ngày thường (không hạ giá) thì cửa hàng được lãi bao nhiêu phần trăm?

Phân tích: Coi giá bán ngày thường là 100% thì giá bán ngày 20/11 là 80%. Cửa hàng vẫn còn lãi 8% tức là cửa hàng bán được:

100% + 8% = 108% (giá mua)

Ta tóm tắt bài toán như sau:

80% giá bán = 108% giá mua

100% giá bán = … % giá mua?

Bài giải:

Coi giá bán ngày thường là 100% thì giá bán ngày 20/11 là: 100% – 20% = 80%

Cửa hàng vẫn còn lãi 8% tức là cửa hàng bán được: 100% + 8% = 108% (giá mua)

Số tiền lãi tính theo giá mua là: 100 : 80 x 108 = 135% (giá mua)

Vậy ngày thường thì cửa hàng lãi được: 135% – 100% = 35%

Đáp số: 35%

Bài toán 2. Một cửa hàng bán quần áo cũ đề giá một cái áo. Do không bán được, cửa hàng đó bèn hạ giá cái áo đó 20% giá đã định. Vẫn không bán được, cửa hàng lại hạ giá 20% theo giá đã hạ và bán được áo. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn được lãi 8,8% cái áo đó. Hỏi giá định bán lúc đầu bằng bao nhiêu phần trăm giá vốn mua?

Phân tích: Coi giá định bán lúc đầu là 100% thì giá định bán sau lần hạ giá thứ nhất là 20% và giá đã bán chiếc áo là 64%. Cửa hàng vẫn còn được lãi 8,8%, tức là bán được:

100% + 8,8% = 108,8% (giá vốn mua)

Ta tóm tắt bài toán như sau:

64% giá định bán lúc đầu = 108,8% giá vốn

100% giá định bán lúc đầu = … % giá vốn?

Bài giải:

Coi giá định bán lúc đầu là 100% thì giá định bán sau lần hạ giá thứ nhất là 80% và giá đã bán chiếc áo là 64%. Cửa hàng vẫn còn được lãi 8,8%, tức là bán được:

100% + 8,8% = 108,8% (giá vốn mua)

Giá định bán lúc đầu tính theo giá vốn mua là: 100 : 64 x 108,8 = 170%

Bài toán 3. Một cửa hàng bán bánh kẹo còn một số mứt không bán hết trong Tết, cửa hàng bèn hạ giá 15%. Vẫn không bán được, cửa hàng lại hạ giá 15% giá đã hạ và bán hết số mứt đó. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn lãi 15,6%. Hỏi trong Tết thì cửa hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm?

Phân tích: Coi giá bán trong Tết là 100% thì giá định bán sau lần hạ thứ nhất là 85% và giá bán sau lần hạ thứ hai là 72,25%. Cửa hàng vẫn còn lãi 15,6%, tức là bán được:

100% + 15,6% = 115, 6% (giá vốn)

Ta tóm tắt bài toán như sau:

72,25% giá bán trong Tết = 115,6% giá vốn

100% giá bán trong Tết = … % giá vốn?

Bài giải: Coi giá bán trong Tết là 100% thì giá định bán sau lần hạ thứ nhất là 85% và giá bán sau lần hạ thứ hai là 72,25%. Cửa hàng vẫn còn lãi 15,6%, tức là bán được:

100% + 15,6% = 115, 6% (giá vốn)

Số tiền lãi tính theo giá vốn là:

100 : 72,25 x 115,6 = 160% (giá vốn)

Vậy trong Tết cửa hàng đó được lãi là:

160% – 100% = 60%

Bài toán 4. Một cửa hàng định giá mua hàng vào bằng 75% giá bán. Hỏi cửa hàng đó định giá bán bằng bao nhiêu phần trăm giá mua?

Phân tích: Ta tóm tắt bài toán như sau:

75% giá bán = 100% giá mua

100% giá bán = … giá mua?

Bài giải: Cửa hàng đó định giá bán so với giá mua là:

100 : 75 x 100 = 133,33% (giá mua)

Bài toán 5. Một người bán hàng bán một thứ hàng hoá được lãi 20% so với giá bán thì được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua?

Phân tích: Vì được lãi 20% so với giá bán nên giá mua bằng 80% giá bán.

Ta tóm tắt bài toán như sau:

80% giá bán = 100% giá mua

20% giá bán = ? % giá mua

Bài giải: Số tiền lãi tính theo giá mua là:

20 : 80 x 100 = 25% (giá mua)

Bài 1. Một cửa hàng bán đồ cũ định giá một cái mũ là 20 000 đồng. Vì không bán được, cửa hàng hạ giá xuống 8000 đồng vẫn không bán được, cửa hàng lại hạ giá xuống 3200 đồng. Tuy vậy, sau cùng cửa hàng bán cái mũ với giá 1280 đồng. Giả sử cửa hàng đó đã hạ giá mỗi lần theo một quy tắc riêng của mình và nếu hạ giá một lần nữa theo quy tắc đó thì hoà vốn. Hãy nêu quy tắc hạ giá của cửa hàng, vốn mua cái mũ. Tính số phần trăm lãi theo giá vốn từ lúc định giá và mỗi lần hạ giá.

Bài 2. Một quầy hàng bán mứt trong dịp Tết bán được số lượng mứt với số lãi 20% so với giá mua. Số còn lại bán lỗ 20% so với giá mua. Hỏi Tết đó quầy hàng được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua?


Bạn đang xem chủ đề Cách Giải Bài Toán trên website Dreamformychild.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!