Thông tin giá xăng e95 mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về giá xăng e95 mới nhất ngày 09/04/2020 trên website Dreamformychild.com

Tin tức xăng dầu trong nước hôm nay

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

Giá xăng dầu hôm nay 9/4: Tiếp tục lao dốc

Giá xăng dầu hôm nay, tính đến đầu giờ sáng, đang giao dịch ở ngưỡng:

Giá dầu thô sàn Nymex (giao tháng 5): 24,33 USD/thùng - giảm 2,21 USD

Giá dầu Brent (giao tháng 5): 31,78 USD/thùng - giảm 2,12 USD

Giá dầu thô sàn Tokyo (giao tháng 5): 25.510 JPY/thùng - giảm 320 JPY so với phiên ngày hôm qua.

Các quốc gia khai thác dầu thô lớn trong đó gồm cả Arab Saudi, Nga đang lên kế hoạch tổ chức một cuộc họp vào ngày 9/4 nhằm bàn về kế hoạch giảm sản lượng. Tuy nhiên, nhiều Bộ trưởng năng lượng ở các nước cho biết họ sẽ chỉ đồng ý với kế hoạch cắt giảm này nếu Mỹ cũng tham gia.

Bất cứ bản thoả thuận nào về việc giảm sản lượng của OPEC và các nước đồng minh sẽ đều phụ thuộc và mức độ tham gia của Mỹ, Canada và Brazil, một nguồn tin từ OPEC cho biết.

Giới chuyên gia cho rằng giá dầu thô sẽ vẫn giữ ở mức thấp do suy thoái kinh tế thế giới.

Bên cạnh đó, đà suy thoái toàn cầu mà các nhà kinh tế trong một thăm dò của Reuters, cho biết đang diễn ra có thể sẽ nghiêm trọng hơn so với dự kiến trong vài tuần trước, do sự bùng phát của virus.

Số liệu của Viện Dầu mỏ Mỹ cho thấy hiện tồn trữ dầu thô trong tuần trước của nước này tăng 11,9 triệu thùng lên 473,8 triệu thùng, cao hơn so với dự kiến tăng 9,3 triệu thùng của các nhà phân tích.

Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết sản lượng dầu thô của Mỹ dự kiến sẽ giảm 470.000 thùng/ngày, trong khi nhu cầu sẽ giảm khoảng 1,3 triệu thùng/ngày trong năm 2020. Đồng thời, tiêu thụ xăng xe máy của Mỹ sẽ chạm mức thấp nhất trong 20 năm trong quý 2/2020.

Còn ở thị trường trong nước, từ chiều ngày 29/3, Liên Bộ Tài chính - Công Thương vừa phát đi thông tin về việc điều hành giá xăng dầu.

Theo đó, giá xăng E5RON92 giảm 4.100 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 4.252 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 1.776 đồng/lít; dầu hỏa giảm 2.705 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S giảm 1.048 đồng/kg.

Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 11.956 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 12.560 đồng/lít;

- Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 11.259 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 9.141 đồng/lít;

- Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 9.453 đồng/kg.


Bảng giá xăng dầu Petrolimex trực tuyến online

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Dầu hỏa 9.140 9.320
DO 0,05S-II 11.250 11.470
DO 0,001S-V 11.550 11.780
E5 RON 92-II 11.950 12.180
Xăng RON 95-III 12.560 12.810
Xăng RON 95-IV 12.660 12.910

Vùng I, Vùng II là gì? Giá bán lẻ xăng dầu là gì?

Vào tháng 6/2015, tập đoàn Xăng dầu Petrolimex ban hành văn bản quy định danh mục địa bàn vùng 1 và 2 trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. 44 tỉnh/ thành phố và tất cả các đảo của Việt Nam được phân vào vùng 2 khi thiết lập giá bán lẻ. Theo đó, 44 tỉnh/thành phố và các đảo Việt Nam sẽ áp dụng mức giá xăng riêng cho vùng 2.

Mức giá này cao hơn giá của vùng 1 (bao gồm các tỉnh thành phố còn lại, trong đó có Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP HCM…), và chênh với giá cơ sở tối đa 2%. xăng dầu, với mức chênh lệch so giá cơ sở tối đa là 2%.

Các tỉnh vùng 1 và vùng 2 bao gồm

Vùng 2: bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Nông, Đắc Lắc, Thái nguyên, Bắc Giang, Phú Thị, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Phước, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang. Tất cả các đảo thuộc Việt Nam.

Vùng 1: Các tỉnh còn lại.


Tổng hợp tin tức thị trường xăng dầu trong tuần qua

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

Giá xăng dầu 9.4: Tăng mạnh nhờ tín hiệu giảm sản lượng từ OPEC
Giá xăng dầu ngày 7.4: Chờ tín hiệu cắt giảm sản lượng
Thế giới ngày 7/4: Nga cấm nhập xăng dầu, đàm phán Taliban bế tắc, ông Joe Biden thắng thế
Giải pháp nào cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xăng dầu?
Cây xăng Đắk Lắk bán giá cao hơn niêm yết bị thu hồi… 20 ngàn đồng
Giá xăng dầu hôm nay 8/4: Cập nhật giá xăng dầu trong nước, quốc tế
Doanh nghiệp xăng dầu chật vật vượt khó mùa Covid-19
PVN và Petrolimex bàn bạc phương pháp ứng phó khi nguồn cung xăng dầu dư
Sau khi giảm hơn 4.000 đồng/lít, xăng tại Việt Nam rẻ hay đắt?
Có cần phải tích trữ xăng dầu?
Các kho xăng dầu PVOIL hỗ trợ bữa trưa cho tài xế xe bồn trong những ngày chống dịch Covid 19
BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG
Phát hành trái phiếu dầu thô cho người dân có khả thi ?
TP. Hồ Chí Minh xử lý nghiêm hành vi thu gom, tích trữ xăng dầu
Mua xăng dầu tích trữ là việc làm rất nguy hiểm
Yên Bái: Tích cực tuyên truyền người dân không tích trữ xăng, dầu
Cổ phiếu dầu khí tăng trần, VN-Index tiến sát mốc 700 điểm
Giá xăng dầu giảm, ngư dân Bình Thuận háo hức vươn khơi
25% cửa hàng xăng dầu tại Hà Nội chấp nhận thanh toán không tiền mặt trong năm nay
Tiêu dùng trong tuần: Giá vàng, xăng dầu, gas và thực phẩm đồng loạt giảm mạnh
Phát hiện nhiều cơ sở kinh doanh lợi dụng dịch Covid-19 để bán hàng giá cao
Lộ trình di chuyển của nữ nhân viên công ty xăng dầu ở Long Biên nhiễm Covid-19

Giá dầu thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch dầu thô trong 30 ngày

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-0827.1929.2927.0929.08 6.4
2020-04-0727.5828.6226.5827.22 1.29
2020-04-0626.4928.8925.8627.57 4.14
2020-04-0326.0029.2924.8628.71 9.83
2020-04-0222.4827.9522.0725.89 13.37
2020-03-3122.4723.9421.7922.43 0.23
2020-03-3022.1022.7621.1122.48 4.1
2020-03-2922.1022.1421.2321.56 5.66
2020-03-2723.2623.5221.8522.78 2.11
2020-03-2624.4524.7222.5523.26 5.08
2020-03-2524.9325.2123.1124.44 2.05
2020-03-2423.8825.1323.1524.94 4.22
2020-03-2321.8424.5221.0023.89 0.84
2020-03-2025.5728.4622.4823.69 7.94
2020-03-1923.4327.8421.7325.57 8.37
2020-03-1827.2327.5120.4823.43 16.27
2020-03-1729.2930.5326.9427.24 7.49
2020-03-1630.5331.8428.4329.28 13.43
2020-03-1331.3234.2930.9633.21 5.7
2020-03-1233.8433.8430.3831.32 8.05
2020-03-1134.5736.5432.8633.84 2.16
2020-03-1031.9735.2231.9434.57 7.53
2020-03-0932.8335.0027.6531.97 30.53

Lịch sử giao dịch dầu trong 30 ngày

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-0833.1534.4232.3434.30 3.47
2020-04-0734.2534.6032.4333.11 1.82
2020-04-0632.3134.5132.1233.71 2.7
2020-04-0329.8335.0228.5434.62 14.04
2020-04-0225.8835.7525.6829.76 13.08
2020-04-0126.1326.4224.8025.87 0.04
2020-03-3126.6427.9825.8225.88 2.05
2020-03-3026.7427.0925.5826.41 5.53
2020-03-2728.7829.0326.9027.87 3.56
2020-03-2629.5729.8128.0428.86 2.4
2020-03-2529.7430.3927.9629.55 0.44
2020-03-2429.6130.4728.7329.68 1.55
2020-03-2327.4229.2526.9329.22 1.44
2020-03-2029.9532.2028.1928.80 2.16
2020-03-1927.7530.3626.0829.42 6.33
2020-03-1829.4730.2025.6627.56 7.41
2020-03-1730.8432.1629.4829.60 3.28
2020-03-1633.0934.0630.4330.57 15.77
2020-03-1333.5736.5733.3235.39 5.46
2020-03-1236.6637.0133.2933.46 9.42
2020-03-1137.7739.9035.9536.61 4.51
2020-03-1036.6038.4935.2938.26 11.9
2020-03-0935.5437.5531.5133.71 35.25

Lịch sử giao dịch dầu Mazut trong 30 ngày

Cập nhật lúc 11:28:23 09/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-081.03651.05471.01151.0440 0.3
2020-04-071.06731.08321.02901.0409 2.5
2020-04-061.04051.09391.02711.0669 3.33
2020-04-030.99751.10820.98941.1024 9.79
2020-04-020.94581.13000.93850.9945 4.93
2020-04-010.99030.99960.93020.9455 4.87
2020-03-311.01321.04610.98590.9915 2.62
2020-03-301.04531.05490.98401.0174 2.87
2020-03-291.04531.05071.03761.0465 1.68
2020-03-271.06771.07511.04321.0640 0.37
2020-03-261.08951.09531.04241.0679 2.05
2020-03-251.10411.10531.05331.0897 1.34
2020-03-241.04451.10501.04151.1042 5.4
2020-03-230.98371.04880.96031.0446 2.74
2020-03-201.04021.11431.00641.0160 2.41
2020-03-190.99861.05820.95681.0404 4.02
2020-03-181.04431.05590.93800.9986 4.57
2020-03-171.04861.08441.03141.0442 0.39
2020-03-161.08821.10431.02781.0482 11.26
2020-03-131.14241.21011.13161.1662 2.05
2020-03-121.24971.24971.12251.1424 9.41
2020-03-111.25001.30071.21981.2498 0.02
2020-03-101.18611.27411.18591.2500 5.12
2020-03-091.16531.22011.07741.1861 17.31