Thông Tin Giá Vàng 18K Hôm Nay Tại Bình Dương Mới Nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Giá Vàng 18K Hôm Nay Tại Bình Dương mới nhất ngày 18/01/2021 trên website Dreamformychild.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giá Vàng 18K Hôm Nay Tại Bình Dương để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 165,528 lượt xem.

Dự báo giá vàng ngày 19/1/2021: Thị trường trong nước có thể hồi phục?

Tại thị trường trong nước, tính đến cuối ngày 18/1, giá vàng bất ngờ đảo chiều tăng trở lại sau khi giảm ở những phiên trước đó tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh được khảo sát vào lúc 18h00.

Cụ thể, tại hệ thống Vàng bạc Đá quí Sài Gòn và hệ thống PNJ ở cả hai chi nhánh Bắc - Nam, giá vàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng 100.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua vào và bán ra so với giá đầu phiên sáng nay.

Cùng khảo sát, tại Tập đoàn Doji, giá vàng SJC lấy lại đà tăng giá, ghi nhận tăng 80.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 30.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, tại tập đoàn Phú Quý, vàng SJC ở cuối phiên cũng biến động theo xu hướng tăng của thị trường. Theo đó, ở chiều mua vào tăng lên 100.000 đồng/lượng và nhích thêm 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cũng trong phiên này, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh tăng mạnh 460.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 380.000 đồng/lượng theo chiều bán ra.

Trên thị trường thế giới, vào lúc 14 giờ 28 phút chiều (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tại thị trường châu Á đã tăng 0,5% lên 1.836,29 USD/ounce sau khi giảm xuống 1.809,90 USD/ounce, mức thấp nhất kể từ ngày 2/12. Giá vàng Mỹ giao kỳ hạn cũng tăng 0,4% lên 1.836,80 USD/ounce.

Stephen Innes, chuyên gia chiến lược thị trường toàn cầu hàng đầu tại trung tâm Axi cho biết, thông tin Tổng thống đắc cử Mỹ Joe Biden công bố đề xuất gói kích thích kinh tế trị giá 1.900 tỷ USD để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nước này ứng phó với đại dịch COVID-19 sẽ có tác động tích cực tới thị trường vàng.

Đồng USD tăng lên mức cao nhất bốn tuần qua so với các đồng tiền chủ chốt khác khiến vàng trở nên đắt đỏ đối với những người nắm giữ các đồng tiền khác. Hiện các chuyên gia đang có quan điểm lạc quan trong dài hạn đối với thị trường vàng vì đồng USD dự kiến sẽ vẫn yếu trong dài hạn.

Vàng trong nước thường biến động theo xu hướng của vàng thế giới, vì vậy giá vàng SJC có thể tăng trở lại trong phiên giao dịch sáng mai (19/1).

Chi tiết giá vàng trong nước hôm nay

Giá vàng SJC

Tại thị trường trong nước hôm nay, ghi nhận thời điểm lúc 19:07 ngày 18/01/2021, tỷ giá vàng trong nước được Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (https://sjc.com.vn) niêm yết như sau:

  • Giá vàng SJC 1 lượng, 10 lượng mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC 5 chỉ mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC 2 chỉ, 1 chỉ, 5 phân mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,480,000 đ/lượng
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ mua vào 54,600,000 đ/lượng và bán ra 55,150,000 đ/lượng
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ mua vào 54,600,000 đ/lượng và bán ra 55,250,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 99.99% (24K) mua vào 54,250,000 đ/lượng và bán ra 54,950,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 99% (24K) mua vào 53,406,000 đ/lượng và bán ra 54,406,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 68% (16K) mua vào 35,520,000 đ/lượng và bán ra 37,520,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ Trang 41.7% (10K) mua vào 21,066,000 đ/lượng và bán ra 23,066,000 đ/lượng

Tại khu vực các tỉnh, thị trường giao dịch vàng miếng SJC như sau:

  • Giá vàng SJC khu vực Hồ Chí Minh mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hà Nội mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Đà Nẵng mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Nha Trang mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Cà Mau mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Huế mua vào 55,870,000 đ/lượng và bán ra 56,480,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bình Phước mua vào 55,880,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Miền Tây mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Biên Hòa mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quãng Ngãi mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,450,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Long Xuyên mua vào 55,920,000 đ/lượng và bán ra 56,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bạc Liêu mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quy Nhơn mua vào 55,880,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Phan Rang mua vào 55,880,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hạ Long mua vào 55,880,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quảng Nam mua vào 55,880,000 đ/lượng và bán ra 56,470,000 đ/lượng

Giá vàng DOJI

Tương tự, theo bảng giá vàng trực tuyến trên website của Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI (http://doji.vn) ngày 18/01, tại khu vực Hà Nội lúc 19:07 giá vàng mua bán được niêm yết chi tiết như sau:

  • Giá vàng AVPL / SJC bán lẻ mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng AVPL / SJC bán buôn mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Tý mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Thần Tài mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng Lộc Phát Tài mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngân Tài mua vào 55,830,000 đ/lượng và bán ra 56,280,000 đ/lượng
  • Giá vàng Hưng Thịnh Vượng mua vào 54,550,000 đ/lượng và bán ra 55,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.99 mua vào 54,500,000 đ/lượng và bán ra 54,850,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.9 mua vào 54,400,000 đ/lượng và bán ra 54,750,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 54,200,000 đ/lượng và bán ra 55,150,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99.9 mua vào 54,100,000 đ/lượng và bán ra 55,050,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99 mua vào 53,400,000 đ/lượng và bán ra 54,700,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 40,360,000 đ/lượng và bán ra 42,360,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 16K (68%) mua vào 37,360,000 đ/lượng và bán ra 40,360,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 30,370,000 đ/lượng và bán ra 32,370,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 14,260,000 đ/lượng và bán ra 15,760,000 đ/lượng

Giá vàng PNJ

Cũng trong ngày hôm nay (18/01), Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (https://pnj.com.vn) niêm yết bảng giá vàng lúc 19:07 mới nhất như sau:

  • Giá vàng PNJ khu vực TpHCM mua vào 54,700,000 đ/lượng và bán ra 55,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Hà Nội mua vào 54,700,000 đ/lượng và bán ra 55,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Đà Nẵng mua vào 54,700,000 đ/lượng và bán ra 55,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Cần Thơ mua vào 54,700,000 đ/lượng và bán ra 55,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 54,100,000 đ/lượng và bán ra 54,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 39,930,000 đ/lượng và bán ra 41,330,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 30,870,000 đ/lượng và bán ra 32,270,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 21,590,000 đ/lượng và bán ra 22,990,000 đ/lượng

Giá vàng Phú Quý

Tại khu vực Hà Nội hôm nay (18/01), thương hiệu vàng của Tập đoàn đá quý Phú Quý (https://phuquy.com.vn) niêm yết giá vàng lúc 19:07 cụ thể như sau:

  • Giá vàng miếng SJC mua vào 55,900,000 đ/lượng và bán ra 56,350,000 đ/lượng
  • Giá vàng miếng SJC nhỏ mua vào 55,500,000 đ/lượng và bán ra 56,350,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nhẫn tròn trơn 999.9 mua vào 54,400,000 đ/lượng và bán ra 55,100,000 đ/lượng
  • Giá vàng Thần tài Phú Quý 9999 (24K) mua vào 54,200,000 đ/lượng và bán ra 55,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng 9999 (24K) mua vào 53,900,000 đ/lượng và bán ra 54,900,000 đ/lượng

Giá vàng các ngân hàng

Ghi nhận trong cùng ngày (18/01), tại các tổ chức ngân hàng lớn, giá mua bán vàng cụ thể lúc 19:07

  • Giá vàng EXIMBANK mua vào 60,600,000 đ/lượng và bán ra 61,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng ACB mua vào 60,000,000 đ/lượng và bán ra 61,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng Sacombank mua vào 58,600,000 đ/lượng và bán ra 61,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng SCB mua vào 59,200,000 đ/lượng và bán ra 60,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng MARITIME BANK mua vào 57,600,000 đ/lượng và bán ra 59,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng TPBANK GOLD mua vào 59,500,000 đ/lượng và bán ra 60,800,000 đ/lượng

Giá vàng tây / vàng ta / vàng trắng

Hiện nay, theo Công ty SJC Cần Thơ (https://www.sjccantho.vn), thị trường mua bán các sản phẩm trang sức nhẫn, dây chuyền, vòng cổ, kiềng, vòng tay, lắc ... và các loại nữ trang vàng ta, vàng tây cũng dao động theo giá vàng thị trường cùng các thương hiệu lớn, cụ thể giao dịch trong 24h ngày 18/01 như sau:

  • Giá vàng Nữ trang 99.99% (24K) mua vào 5,360,000 đ/chỉ và bán ra 5,510,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 99% (24K) mua vào 5,330,000 đ/chỉ và bán ra 5,480,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 75% (18K) mua vào 3,970,000 đ/chỉ và bán ra 4,170,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 68% (16K) mua vào 3,584,000 đ/chỉ và bán ra 3,784,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 58.3% (14K), vàng 610 mua vào 3,048,000 đ/chỉ và bán ra 3,248,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 41.7% (10K) mua vào 2,132,000 đ/chỉ và bán ra 2,332,000 đ/chỉ

Công ty vàng bạc đá quý Ngọc Hải (https://nhj.com.vn) niêm yết giá giao dịch mua bán vàng trắng ngày 18/01 cụ thể với các mức giá như sau:

  • Giá vàng VT gram không hột 14K.P mua vào 100,000,000 đ/chỉ và bán ra 145,700,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 416.P mua vào 3,096,000 đ/chỉ và bán ra 3,498,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 585.P mua vào 3,585,000 đ/chỉ và bán ra 4,181,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram có hột 14K.P mua vào 87,000,000 đ/chỉ và bán ra 138,700,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram có hột 17K.P mua vào 87,000,000 đ/chỉ và bán ra 138,700,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 17K.P mua vào 100,000,000 đ/chỉ và bán ra 145,700,000 đ/chỉ

Thương hiệu vàng khác

Cập nhật giá vàng các thương hiệu, tổ chức kinh doanh vàng lúc 20:08 ngày 18/01/2021

Giá vàng Mi Hồng (https://mihong.vn):

  • Vàng sjc giá 5,595,000 - 5,625,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 99,9% giá 5,440,000 - 5,475,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,5% giá 5,340,000 - 5,440,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,0% giá 5,320,000 - 5,420,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 95,0% giá 5,140,000 - 1,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 75,0% giá 3,660,000 - 3,860,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 68,0% giá 3,370,000 - 3,540,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 61,0% giá 3,270,000 - 3,440,000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Ngọc Thẫm (http://ngoctham.com.vn):

  • Vàng nhẫn trơn 24k giá 5,405,000 - 5,485,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng nữ trang 990 giá 5,355,000 - 5,475,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng hbs giá 5,405,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng sjc giá 5,550,000 - 5,630,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng sjc lẽ giá 5,550,000 - 5,630,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 18k75% giá 4,003,000 - 4,223,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng vt10k giá 4,003,000 - 4,223,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng vt14k giá 4,003,000 - 4,223,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 16k giá 3,171,000 - 3,391,000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Sinh Diễn (http://sinhdien.com.vn):

  • Nhẫn tròn 99.9 giá 5.445.000 - 5.470.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Nhẫn vỉ SDJ giá 5.455.000 - 5.480.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Bạc giá 45.000 - 75.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Tây giá 3.300.000 - 3.700.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Ý PT giá 4.000.000 - 5.000.000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Kim Định, Kim Tín, Kim Chung, Phú Hào cũng giao dịch ở mức giá mua bán tương tự.

1 lượng vàng (1 cây vàng), 5 chỉ vàng, 2 chỉ vàng, 1 chỉ vàng, 5 phân vàng giá bao nhiêu?

Theo khảo sát, giá các loại vàng giao dịch trên thị trường được cập nhật lúc 19:07 ngày 18/01 như sau:

Giá giao dịch vàng SJC 9999

  • 1 lượng vàng SJC 9999 mua vào 55,900,000 và bán ra 56,450,000
  • 5 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 27,950,000 và bán ra 28,225,000
  • 2 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 11,180,000 và bán ra 11,290,000
  • 1 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 5,590,000 và bán ra 5,645,000
  • 5 phân vàng SJC 9999 mua vào 2,795,000 và bán ra 2,822,500

Giá giao dịch vàng 24K (99%)

  • 1 lượng vàng 24K (99%) mua vào 53,406,000 và bán ra 54,406,000
  • 5 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 26,703,000 và bán ra 27,203,000
  • 2 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 10,681,200 và bán ra 10,881,200
  • 1 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 5,340,600 và bán ra 5,440,600
  • 5 phân vàng 24K (99%) mua vào 2,670,300 và bán ra 2,720,300

Giá giao dịch vàng 18K (75%)

  • 1 lượng vàng 18K (75%) mua vào 39,367,000 và bán ra 41,367,000
  • 5 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 19,683,500 và bán ra 20,683,500
  • 2 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 7,873,400 và bán ra 8,273,400
  • 1 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 3,936,700 và bán ra 4,136,700
  • 5 phân vàng 18K (75%) mua vào 1,968,350 và bán ra 2,068,350

Giá giao dịch vàng 14K (58.3%) 610

  • 1 lượng vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 30,189,000 và bán ra 32,189,000
  • 5 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 15,094,500 và bán ra 16,094,500
  • 2 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 6,037,800 và bán ra 6,437,800
  • 1 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 3,018,900 và bán ra 3,218,900
  • 5 phân vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 1,509,450 và bán ra 1,609,450

Giá giao dịch vàng 10K (41.7%)

  • 1 lượng vàng 10K (41.7%) mua vào 21,066,000 và bán ra 23,066,000
  • 5 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 10,533,000 và bán ra 11,533,000
  • 2 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 4,213,200 và bán ra 4,613,200
  • 1 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 2,106,600 và bán ra 2,306,600
  • 5 phân vàng 10K (41.7%) mua vào 1,053,300 và bán ra 1,153,300

Giá vàng thế giới hôm nay

Khảo sát lúc 20:08 ngày 18/01 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên Kitco dao dộng trong 24h như biểu đồ và các phiên giao dịch gần đây cụ thể như sau:

  • Ngày 2021-01-15 giá mở cửa 1846.46 USD/oz và giá đóng cửa 1825.21 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1822.99 - 1856.88 USD/oz
  • Ngày 2021-01-14 giá mở cửa 1844.89 USD/oz và giá đóng cửa 1846.57 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1829.55 - 1857.13 USD/oz
  • Ngày 2021-01-13 giá mở cửa 1854.92 USD/oz và giá đóng cửa 1844.32 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1841.18 - 1862.96 USD/oz
  • Ngày 2021-01-12 giá mở cửa 1844.66 USD/oz và giá đóng cửa 1854.68 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1837.15 - 1862.66 USD/oz
  • Ngày 2021-01-11 giá mở cửa 1853.85 USD/oz và giá đóng cửa 1842.81 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1816.70 - 1856.33 USD/oz
  • Ngày 2021-01-08 giá mở cửa 1914.37 USD/oz và giá đóng cửa 1847.40 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1827.96 - 1917.16 USD/oz
  • Ngày 2021-01-07 giá mở cửa 1918.45 USD/oz và giá đóng cửa 1913.52 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1906.68 - 1926.75 USD/oz
  • Ngày 2021-01-06 giá mở cửa 1949.11 USD/oz và giá đóng cửa 1917.92 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1901.09 - 1958.90 USD/oz
  • Ngày 2021-01-05 giá mở cửa 1942.39 USD/oz và giá đóng cửa 1949.03 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1934.13 - 1952.23 USD/oz
  • Ngày 2021-01-04 giá mở cửa 1904.18 USD/oz và giá đóng cửa 1942.55 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1902.45 - 1944.03 USD/oz

Bạn đang xem bài viết Giá Vàng 18K Hôm Nay Tại Bình Dương trên website Dreamformychild.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!