Thông tin giá cà phê trực tuyến miễn phí mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về giá cà phê trực tuyến miễn phí mới nhất ngày 04/04/2020 trên website Dreamformychild.com

Tin tức cà phê hôm nay

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 4/4/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay miền Bắc giảm nhẹ, tỏng khi đó miền Nam giảm sâu. Tuy nhiên, vẫn chưa có địa phương nào có mức giá dưới 70.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay ghi nhận có thêm một vài địa phương giảm nhẹ với mức giảm 1.000 đồng/kg là Vĩnh Phúc và Hà Nội, hiện hai tỉnh này đang giao dịch heo ở mức 78.000 đồng/kg.

Tuy nhiên Yên Bái, Lào Cao tiếp tục giữ giá cao nhất vùng là 80.000 đồng/kg, tcòn Vĩnh Phúc, Hà Nội, Phú Thọ và Tuyên Quang vẫn ổn định ở mức 79.000 đồng/kg

Tại Nam Định, Hà Nam, Thái Nguyên Thái Bình, Bắc Giang giá heo hơi hôm nay nằm trong khoảng từ 76.000 - 77.000 đồng/kg.

Nhìn chung giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay duy trì mức giao dịch trong khoảng từ 76.000 - 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay ở thị trường miền Trung đã chững lại sau 2 ngày liên tiếp giảm giá. Các thương lái trả giá tại chuồng dao động trong khoảng 70.000 - 79.000 đồng/kg.

Giá heo hôm nay ở Thanh Hoá, Nghệ An đã rời đỉnh 80.000 đồng/kg xuống còn 76.000 đồng/kg. Tại Hà Tĩnh, giá heo hơi hôm nay duy trì ở giá 79.000 đồng/kg và đây cũng là mức giá tốt nhất ở miền Trung trong thời điểm hiện tại.

Ở các tỉnh như Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, giá heo hơi hôm nay ổn định ở mốc 75.000 đồng/kg.

Tại Bình Định, giá heo hơi hôm nay đạt 73.000 đồng/kg. Ở Bình Thuận, giá heo hiện chỉ còn 76.000 đồng/kg, giảm mạnh so với ngưỡng 84.000 đồng/kg của tuần trước.

Giá heo hôm nay ở khu vực Tây Nguyên, Lâm Đồng cũng duy trì ở mức thấp, chỉ từ 77.000 đồng/kg. Ở Đắk Lắk, giá heo đạt 73.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg so với thời gian trước.

Giá heo hơi trung bình tại miền Trung đang được giao dịch ở ngưỡng 75.000 đồng/kg, thậm chí có những địa phương giá heo chỉ đạt 70.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước như Ninh Thuận.

Giá heo hơi ở khu vực miền Nam giảm mạnh trên diện rộng. Trong đó mạnh nhất phải kể đến Sóc Trăng khi lao 7.000 đồng xuống 70.000 đồng/kg bằng với Hậu Giang và Bạc Liêu (cùng giảm 2.000 đồng).

Bên cạnh đó, Kiên Giang và Cà Mau cũng giảm 6.000 đồng để xuống 71.000 - 72.000 đồng/kg bằng với Bến Tre (giảm 1.000 đồng), Trà Vinh (giảm 4.000 đồng), Đồng Tháp (giảm 2.000 đồng), Long An (giảm 5.000 đồng).

Ngược lại, Tiền Giang lại tăng 3.000 đồng lên 78.000 đồng/kg bằng với Cần Thơ. Các tỉnh còn lại đều ổn định như TPHCM, Đồng Nai, Tây Ninh ở mức 79.000 đồng/kg. Bình Dương và An Giang có giá 75.000 đồng/kg.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay tại những điểm bán lẻ như Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền hay Vinmart được ghi nhận đều không xuất hiện mức thay đổi.

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền ổn định trở lại, phổ biến trong khoảng 63.000 - 180.000 đồng/kg. Thịt ba rọi heo duy trì mức 150.000 đồng/kg, thấp hơn thịt mát Meat Deli cùng loại là 87.000 đồng/kg.

Giá thịt mát Meat Deli của Vinmart tiếp tục giữ ổn định, dao động quanh 149.900 - 236.900 đồng/kg. Thịt nạc vai heo báo ngưỡng 199.900 đồng/kg.

Bảng gia thịt heo bán lẻ chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá thực phẩm

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại thịt bò gồm nạm, gân, đùi,... giữ mức ổn định trong suốt 2 tuần qua tại các chợ lẻ ở TP.HCM

Giá thực phẩm hôm nay 4/4 ghi nhận các loại thịt bò giữ mức ổn định tại chợ gồm: Phi lê 280.000-290.000 đồng/kg, bò đùi 230.000-240.000 đồng, bò gân 200.000-210.000 đồng, nạm bò 150.000-160.000 đồng/kg, thăng bò 290.000-300.000 đồng/kg,...

Còn bò Úc, phi lê có giá 380.000-400.000 đồng/kg, bò đùi 330.000-350.000 đồng/kg. Riêng các loại bò gân và nạm nhích 5.000 đồng lên 250.000-255.000 đồng/kg.

Giá gạo

Giá gạo hôm nay trong nước giữ ổn định, các chủng loại NL - TP IR 504 vẫn đang có giá cao, chưa có dấu hiệu thu mua mới từ kho nhà.

Giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg, ổn định giá so với hôm qua, tăng từ 50 - 100 đồng/kg so với ngày 1/4.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay giữ giá, hiện đang ở mức 9.700 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 1/4, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay ổn định, dao động quanh mức 7.200 - 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 1/4.

Giá cám vàng hôm nay tăng nhẹ, dao động khoảng 4.900 - 4.950 đồng/kg, chênh lệch từ 50 đồng/kg so với ngày 2/4.

Giá gạo bán lẻ hôm nay tại các chợ trên địa bàn TP.HCM tăng nhẹ. Cụ thể: bui sữa tăng 500 đồng lên mức 13.000 đồng/kg, gạo Nàng Hương Chợ Đào tăng 500 đồng lên mức 18.500 đồng/kg, gạo Nhật tăng 500 đồng lên 29.000 đồng/kg,... Một số loại khác giảm giá nhẹ như nếp bắc giảm 300 đồng còn 27.000 đồng/kg, gạo Hàm Châu giảm 1.000 đồng xuống còn 14.000 đồng/kg, gạo Long Lân giảm 500 đồng còn 27.000 đồng/kg,...

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Bảng giá gạo bán lẻ hôm nay chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu Tây Nguyên và miền Nam hôm nay bất ngờ giảm 500 đồng/kg. Giá tiêu toàn miền ghi nhận mức cao nhất 37.000 đồng tại Vũng Tàu và thấp nhất 34.500 đồng tại Gia Lai.

Cụ thể, giá hồ tiêu tại Đắk Nông (Gia Nghĩa) và Đắk Lắk (Ea H'leo) bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Gia Lai giao dịch quanh mức 34.500 đồng/kg

Giá tiêu tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 500 đồng về mức 37.000 đồng/kg.

Giá tiêu tại Bình Phước bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Đồng Nai ở mức 35.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Sau phiên tăng mạnh hôm qua, giá cà phê nhân xô hôm nay tại các tỉnh Tây Nguyên quay đầu giảm 300 đồng, hiện đang dao động trong khoảng 29.400 – 29.900 đồng/kg.

Mở cửa giao dịch hôm nay, giá cà phê robusta tại London giao tháng 5/2020 giảm 18 USD/tấn (mức giảm 1,49%) giao dịch ở mức 1.191 USD/tấn.

Trong khi tại New York, giá cà phê arabica tháng 5/2020 giao dịch ở mức 119.35 USD/tấn.

Sau phiên tăng mạnh hôm qua, giá cà phê nhân xô tại các tỉnh Tây Nguyên quay đầu giảm 300 đồng, hiện đang dao động trong khoảng 29.400 – 29.900 đồng/kg.

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay giá cà phê tại Lâm Đồng (Bảo Lộc) đang ở mức 29.600 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh, Lâm Hà thấp hơn giá 29.500 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay ĐắkLắk (Cư M'gar, Ea H'leo, Buôn Hồ), Ea H'leo (ĐắkLắk) đang có giá 29.700 – 29.900 đồng/kg.

Giá cà phê tại Gia Lai (Chư Prông, Pleiku, và Ia Grai) có giả 29.700 đồng/kg.

Giá cà phê tại Đắk Nông gồm Đắk R'lấp, Gia Nghĩa ở ngưỡng 29.700 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê tại Kon Tum (Đắk Hà) ở mức 29.700 đồng/kg.

Giá cao su

Trên sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 4/2020 lúc 10h45 ngày 4/4 (giờ địa phương) tăng 0,3% lên 136 yen/kg.

Chỉ mới năm ngoái thị trường còn liên tục lo ngại về sự dư thừa nguồn cung của ngành găng tay cao su. Tuy nhiên, gió đã đổi chiều khi chỉ sau một vài tháng đầu năm 2020, găng tay cao su đã trở nên xa xỉ trên thị trường vì dịch bệnh.

Dịch do virus corona (COVID-19), nay được tuyên bố là đại dịch toàn cầu, đã làm chao đảo cả thế giới, đồng thời dấy lên lo ngại ngành công nghiệp sản xuất găng tay cao su không thể đáp ứng được lượng cầu.

Trong tuần kết thúc vào ngày 15/3, Hiệp hội các nhà sản xuất găng tay cao su Malaysia (Margma) đã yêu cầu chính phủ cho phép ngành này hoạt động với 100% công suất, theo The Star.

Chủ tịch hiệp hội, ông Denis Low cho biết ngành này khẩn khoản cầu xin chính phủ cân nhắc tính nghiêm trọng và cấp bách của tình hình để cho phép các nhà sản xuất hoạt động hết công suất.

Theo ông Low, nguyên nhân chính khiến ngành sản xuất găng tay cao su không thể đáp ứng nhu cầu hiện tại là lệnh kiểm soát di chuyển (MCO) gần đây ở Malaysia.


Bảng giá cà phê hạt hôm nay

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1,300Trừ lùi: 80
Giá cà phêĐắk Lăk29,700-300
Lâm Đồng29,400-300
Gia Lai29,600-300
Đắk Nông29,700-300
Hồ tiêu36,0000
Tỷ giá USD/VND23,350-120
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê Robusta giao dịch tại London

Kỳ hạnGiáThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/201191-18-1.49 %695912071184120147473
07/201220-14-1.13 %685312341215123045695
09/201241-15-1.19 %424712551236125122954
11/201260-14-1.1 %135612741256126815420
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạnGiá Giá cà phêThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/20114.90-4.45-3.73 %15077119.20114.30118.5560554
07/20116.50-4.2-3.48 %13656120.50115.85119.4053759
09/20117.60-4.1-3.37 %4697121.20117.05120.6041796
12/20118.80-4.1-3.34 %2374122.10118.20121.7038218
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

Tổng hợp tin tức thị trường cà phê trong tuần qua

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020

Bắt trend với món cà phê chanh đá, vừa lạ miệng lại còn tốt cho sức khỏe
Cà phê online
Giá cà phê hôm nay 4/4/2020: Quay đầu giả 200-300 đồng/kg tại Tây Nguyên và miền Nam
Vì sao món cà phê bọt biển lại 'hot' trong mùa dịch Covid-19 ?
Triệt xóa ổ cờ bạc ở quán cà phê bất chấp lệnh cách ly xã hội
TT cà phê ngày 03/4: Giá hồi phục mạnh sau phiên lao dốc chạm mốc
Cán bộ ban quản lý dự án bị nhà thầu hành hung tại quán cà phê?
Kỳ 30: Cà phê thức tỉnh nhân tình - Tâm thức Viên
11 tác dụng của bã cà phê có thể bạn chưa biết
Giới startup đón 'cú sốc' mới: Chuỗi cà phê 'nổ' sắp vượt Starbucks lừa nhà đầu tư, ngụy tạo tới 40% doanh thu năm 2019 | Khởi nghiệp
Giá cà phê suy yếu theo đồng Reais Brasil (04/04/2020)
Cà phê Châu Á: Giao dịch ngưng trệ tại Việt Nam do cách ly xã hội
Giá cà phê hôm nay 3/4/2020: Tăng sốc đến 900 đồng/kg trên diện rộng
TT cà phê ngày 01/4: Giá tuột dốc về mốc 29.200 – 29.500 đồng/kg
Nhiều quán ăn, cà phê vỉa hè lách quy định, vẫn mở cửa đón khách
Các nhà NK cà phê tăng cường dự trữ vì lo ngại chính sách đóng cửa chống COVID-19
TT cà phê tuần 12+13: Giá lao dốc khi dịch Covid-19 lan rộng toàn
Kháng nghị giám đốc thẩm vụ ly hôn của ông chủ cà phê Trung Nguyên
Doanh nghiệp cà phê kỳ vọng giảm lãi suất để vượt "bão COVID-19" | Doanh nghiệp-Doanh nhân
Các phi hành gia pha cà phê như thế nào?

Bảng giá các loại sản phẩm cà phê

Cà phê hòa tan

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020


Cà phê nước

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020


Cà phê rang xay

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020


Cà phê sữa

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020


Bảng giá cà phê thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch cà phê trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-03118.93119.92115.19115.50 3.09
2020-04-02117.71120.67117.55119.06 1.99
2020-04-01118.49119.24114.75116.70 1.46
2020-03-31119.36120.72116.79118.40 0.72
2020-03-30116.68120.74116.67119.25 2.45
2020-03-27122.46123.00115.95116.33 6.56
2020-03-26127.91129.31123.68123.95 3.75
2020-03-25125.53129.32121.90128.59 2.95
2020-03-24121.38125.63121.04124.80 3.41
2020-03-23120.22124.63116.77120.55 0.78
2020-03-20113.73119.72113.73119.61 5.82
2020-03-19108.68113.71108.63112.66 3.85
2020-03-18103.23113.96103.02108.33 4.78
2020-03-17104.33105.19101.90103.16 1
2020-03-16106.17107.77104.13104.19 2.65
2020-03-13110.83113.10106.64106.95 2.35
2020-03-12110.70110.90107.80109.46 2.92
2020-03-11114.65116.43111.94112.65 1.5
2020-03-10108.97116.50108.97114.33 4.83
2020-03-09103.29111.25102.98108.81 1.25
2020-03-06112.68114.20106.50107.45 4.35
2020-03-05116.68118.02111.16112.12 4.57
2020-03-04120.17122.38117.14117.24 2.94

Lịch sử giao dịch cà phê Robusta trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 06:42:48 05/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-031216.000001222.000001202.000001203.00000 1.09
2020-04-021195.000001224.000001194.000001216.00000 2.31
2020-04-011198.000001198.000001185.000001188.00000 1.18
2020-03-311229.000001232.000001183.000001202.00000 1.67
2020-03-301231.000001236.000001219.000001222.00000 0.66
2020-03-271247.000001251.000001226.000001230.00000 2.04
2020-03-261268.000001271.000001253.000001255.00000 1.36
2020-03-251280.000001283.000001260.000001272.00000 0.24
2020-03-241260.000001275.000001255.000001275.00000 1.57
2020-03-231254.000001270.000001251.000001255.00000 0.08
2020-03-201226.000001257.000001226.000001256.00000 2.79
2020-03-191219.000001234.000001216.000001221.00000 1.15
2020-03-181204.000001245.000001201.000001235.00000 1.71
2020-03-171231.000001238.000001212.000001214.00000 1.08
2020-03-161218.000001252.000001217.000001227.00000 1.15
2020-03-131255.000001274.000001236.000001241.00000 1.05
2020-03-121238.000001258.000001229.000001254.00000 1.52
2020-03-111282.000001289.000001265.000001273.00000 0.95
2020-03-101253.000001291.000001252.000001285.00000 2.96
2020-03-091214.000001251.000001116.000001247.00000 0.17
2020-03-061281.000001295.000001217.000001245.00000 2.49
2020-03-051293.000001306.000001274.000001276.00000 2.04
2020-03-041321.000001324.000001301.000001302.00000 2.23